Tháng 7, mảng ô tô của VinFast tăng trưởng nhưng chưa như mong đợi, Fadil vẫn bán chạy nhất phân khúc

Ô tô - Xe máy, Công nghệ | 08:30:00 11/08/2020

Sức tiêu thụ mang ô tô của VinFast ghi nhận mức tăng đều trong 3 tháng gần nhất, dù không bứt phá mạnh mẽ nhưng chậm mà chắc thì vẫn hơn.

Theo kết quả bán hàng được VinFast công bố, trong tháng 7 vừa qua đã có 2.214 ô tô đến từ hãng xe Việt được giao đến tay người tiêu dùng, ghi nhận mức tăng trưởng tuy nhẹ mà ổn định liên tiếp trong 3 tháng tính từ tháng 5 (tháng VinFast bắt đầu công bố doanh số). Đáng chú ý, nhìn vào bảng số liệu doanh số 3 tháng vừa qua của 3 mẫu ô tô đang được VinFast phân phối, sức bán của cặp đôi VinFast Lux có xu hướng giảm. Bù lại, VinFast Fadil lại ngày càng được người dùng Việt với doanh số liên tục tăng mạnh trong những tháng gần đây, liên tục lọt top xe bán chạy đồng thời giữ vững vị thế dẫn đầu phân khúc xe đô thị cỡ A dù rằng giá bán lẻ đề xuất thuộc vào tầm cao nếu so với các đối thủ như Hyundai Grand i10 hay Kia Morning và thậm chí là cả Honda Brio. Đây cũng là lý do tổng doanh số mảng ô tô của VinFast vẫn ghi nhận mức tăng trưởng chậm rãi.

Mẫu xe Tháng 7 Tháng 6 Tháng 5
VinFast Fadil 1.577 1.364 1.156
VinFast Lux A2.0 355 467 682
VinFast Lux SA2.0 282 339 323
Tổng 2.214 2.170 2.161

Doanh số bán hàng mảng ô tô trong 3 tháng 5, 6 và 7/2020 của VinFast (Đơn vị: Xe)

VinFast Fadil vẫn tiếp tục là mẫu xe bán chạy nhất phân khúc xe đô thị cỡ A tại Việt Nam

VinFast Fadil vẫn tiếp tục là mẫu xe bán chạy nhất phân khúc xe đô thị cỡ A tại Việt Nam

Xem thêm: Giá xe VinFast Fadil mới nhất hôm nay.

Nhìn vào bảng số liệu trên, doanh số của mẫu sedan VinFast Lux A2.0 đạt đỉnh ở tháng 5/2020 là do lúc đó hãng xe Việt áp dụng khuyến mãi giảm giá tới 300 triệu đồng cho cặp đôi VinFast Lux nếu khách hàng mua xe theo hình thức trả thẳng. Đồng thời lúc đó VinFast Lux A2.0 và Lux SA2.0 vẫn được phân phối với giá ưu đãi cũ (tháng 7/2020 mới điều chỉnh tăng). Do đó, sau khi áp dụng ưu đãi ở tháng 5, VinFast Lux A2.0 có giá chỉ từ 896 triệu cho đến 1,12 tỷ đồng còn VinFast Lux SA2.0 có khoảng giá là 1,322 – 1,577 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tháng 5 cũng là tháng VinFast tung chương trình “đổi cũ lấy mới” do đó lại càng thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng.

Sức bán của VinFast Lux A2.0 giảm liên tục trong 3 tháng gần đây với doanh số tháng 7/2020 chỉ đạt 355 xe

Sức bán của VinFast Lux A2.0 giảm liên tục trong 3 tháng gần đây với doanh số tháng 7/2020 chỉ đạt 355 xe

Xem thêm: Giá bán xe VinFast Lux A2.0 mới nhất hôm nay.

Hiện tại, tuy giá bán của cặp đôi VinFast Lux có tăng so với 2 tháng 5 và 6 trước đó nhưng hãng xe Việt cũng đang áp dụng nhiều ưu đãi khá hấp dẫn cho 2 mẫu xe này, giúp giá bán giảm tương đối sâu. Cụ thể, ở cuối tháng 7 vừa qua, hãng xe Việt đã tung chương trình tri ân khách hàng. Theo đó, tất cả người dùng đã mua xe ô tô VinFast trước ngày 28/7/2020 sẽ được nhận tương ứng 1 quà tri ân đối với mỗi xe Fadil và 2 quà tri ân đối với mỗi xe Lux. Trị giá mỗi món quà tri ân là suất mua xe Lux A2.0 giảm 80 triệu đồng hoặc mua xe Lux SA2.0 giảm 120 triệu đồng. Khách hàng có thể tự do sử dụng quà tri ân để mua thêm xe cho bản thân, gia đình hoặc cho/tặng/chuyển nhượng cho những người có nhu cầu, áp dụng cho đến hết 30/9/2020.

VinFast Lux SA2.0

VinFast Lux SA2.0

Đồng thời, chương trình khuyến mãi này cũng cộng dồn với các ưu đãi vốn đang được VinFast áp dụng như giảm giá 10% nếu khách hàng thanh toán toàn bộ số tiền mua xe; miễn lãi vay 2 năm đầu tiên đối với người dùng mua xe theo hình thức trả góp; hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ (50% còn lại được Chính phủ hỗ trợ từ Nghị định 70/2020/NĐ-CP); “Đổi cũ lấy mới” tặng kèm 50 triệu đồng, sử dụng voucher được tặng khi mua nhà Vinhomes để mua xe VinFast; miễn phí gửi xe 6 tiếng/lần tại các cơ sở Vincom, Vinhomes trên toàn quốc... Theo đó, chi tiết giá bán các phiên bản của VinFast Lux A2.0 và Lux SA2.0 sau khi áp dụng khuyến mãi giảm giá khi mua thẳng và quà tặng tri ân như sau:

Mẫu xe Phiên bản Giá bán Mức giảm khi mua thẳng (10%) Mức giảm từ quà tặng khách hàng cũ Giá sau ưu đãi
Lux A2.0 Tiêu chuẩn (Base) 1,179.000.000 117.900.000 80.000.000 981.100.000
Nâng cao (Plus) 1.269.000.000 126.900.000 80.000.000 1.062.100.000
Cao cấp (Premium) 1.419.000.000 141.900.000 80.000.000 1.197.100.000
Lux SA2.0 Tiêu chuẩn (Base) 1.649.000.000 164.900.000 120.000.000 1.364.100.000
Nâng cao (Plus) 1.739.000.000 173.900.000 120.000.000 1.445.100.000
Cao cấp (Premium) 1.929.000.000 192.900.000 120.000.000 1.616.100.000

Đơn vị: Đồng

Lan Châm

 

TP Hồ Chí Minh

Tỷ giá
Thời tiết