Các trường hợp thu hồi đất nhưng không bồi thường về đất

Bất động sản | 09:21:46 16/10/2020

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất luôn là một trong những vấn đề được người dân đặc biệt quan tâm. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người dân cần chủ động nắm vững các kiến thức về điều kiện, mức bồi thường.

Thông thường, người sử dụng đất sẽ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường về đất. 

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau:

1. Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất;

Trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức.

2. Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.

3. Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.

4. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

5. Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

6. Đất được Nhà nước giao để quản lý.

7. Sử dụng đất không đúng với mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

8. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.

hình ảnh một khu đất trống đã thu hồi, bồi thường đất nhìn từ trên cao
Có 23 trường hợp không bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
(Ảnh minh họa, nguồn: Internet)

9. Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

10. Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho.

11. Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm.

12. Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.

13. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt hành chính mà không chấp hành.

14. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục.

15. Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục.

16. Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.

17. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;

Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

18. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.

19. Người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.

20. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

21. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

22. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn.

23. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

Trừ trường hợp đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1/7/2004 mà người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129, Luật đất đai năm 2013.

Trong đó, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

An Thanh 

 

>> 5 khác biệt giữa trưng dụng đất và thu hồi đất

>> Có được bồi thường đất ở khi bị thu hồi đất nông nghiệp?

>> Có được đền bù khi thu hồi đất khai hoang?

 

TP Hồ Chí Minh

Tỷ giá
Thời tiết