Tra cứu lương tối thiểu vùng 2027
Từ 01/01/2027, mức lương tối thiểu tháng tăng lên mức 4.040.000–5.700.000 đồng, tùy vùng. Như vậy sau 10 năm, lương tối thiểu ở vùng IV tăng thêm 56,6%.
Nghị định 399/2026/NĐ-CP ban hành ngày 02/11 quy định mức lương tối thiểu mới áp dụng từ năm 2027.
Về mức lương tối thiểu tháng, Vùng I tăng nhiều nhất, tăng thêm 390.000 đồng một tháng. Mức tăng thêm mỗi tháng với các Vùng II, III, IV lần lượt là 350.000 - 310.000 - 340.000 đồng.
Về mức lương tối thiểu theo giờ, quy định người sử dụng lao động không được trả thấp hơn 27.400 đồng; với vùng II là không thấp hơn 24.400 đồng, vùng III không thấp hơn 21.400 đồng, và vùng IV không được trả thấp hơn 19.400 đồng.
Mức lương tối thiểu tháng từ 01/01/2027
- 5.700.000đồng/tháng — vùng I, tăng thêm 390.000 đồng so với mức hiện hành
- 5.080.000đồng/tháng — vùng II, tăng thêm 350.000 đồng so với mức hiện hành
- 4.450.000đồng/tháng — vùng III, tăng thêm 310.000 đồng so với mức hiện hành
- 4.040.000đồng/tháng — vùng IV, tăng thêm 340.000 đồng so với mức hiện hành
Nguồn: Nghị định 399/2026/NĐ-CP, cập nhật 11/2026
Quy định về lương tối thiểu theo vùng nhằm đảm bảo quyền lợi tối thiểu cho người lao động không phải là công chức, viên chức, không thuộc lực lượng vũ trang.
Trước đó, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã khuyến nghị tăng lương tối thiểu theo vùng bình quân 7,8%, sau khi tính tới tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, mức sống tối thiểu của người lao động, năng suất lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp. Chính phủ ban hành Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026 theo phương án này.
Mức lương tối thiểu tháng của 4 vùng, 2017–2027
Đơn vị: triệu đồng/tháng
Vùng IVùng IIVùng IIIVùng IV
- 2020: Năm 2021 không điều chỉnh vì Covid-19, mức này giữ nguyên tới 30/06/2022
- 2022: Lần đầu có mức lương tối thiểu giờ: vùng I 22.500 đồng/giờ
Xem bảng số liệu
| Mốc | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
|---|---|---|---|---|
| 2017 | 3,75 | 3,32 | 2,9 | 2,58 |
| 2018 | 3,98 | 3,53 | 3,09 | 2,76 |
| 2019 | 4,18 | 3,71 | 3,25 | 2,92 |
| 2020 | 4,42 | 3,92 | 3,43 | 3,07 |
| 2022 | 4,68 | 4,16 | 3,64 | 3,25 |
| 2024 | 4,96 | 4,41 | 3,86 | 3,45 |
| 2026 | 5,31 | 4,73 | 4,14 | 3,7 |
| 2027 | 5,7 | 5,08 | 4,45 | 4,04 |
Riêng trong quãng 2020-2022, do dịch Covid-19, mức áp dụng từ 1/1/2020 được giữ nguyên đến 30/6/2022. Nghị định số 38/2022 thực tế có hiệu lực từ 1/7/2022.
Cũng từ Nghị định số 38, người lao động được bảo vệ quyền lợi thêm ở phương diện quy định lương tối thiểu theo giờ. Có nghĩa là với người làm việc không toàn thời gian, người sử dụng lao động phải luôn trả bằng hoặc cao hơn mức quy định này.
Về mức tăng trưởng tương đối mặt bằng tiền lương tối thiểu theo vùng, trong mười năm qua, mức tăng bình quân các vùng nằm trong khoảng 5,3% đến 7,8%, và kỳ này có mức tăng bình quân cao nhất.
Khoảng cách giữa vùng thấp nhất và vùng cao nhất cũng thu hẹp dần. Năm 2017, mức lương tối thiểu vùng IV bằng 68,8% mức vùng I; đến năm 2027, mức lương tối thiểu vùng IV tăng tỷ lệ lên bằng 70,9% mức vùng I.
Tỷ lệ tăng lương tối thiểu tháng theo từng lần điều chỉnh
| Lần điều chỉnh | Vùng I | Vùng II | Vùng III | Vùng IV | Bình quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/01/2018 | 6,1 | 6,3 | 6,6 | 7 | 6,5 |
| 01/01/2019 | 5 | 5,1 | 5,2 | 5,8 | 5,3 |
| 01/01/2020 | 5,7 | 5,7 | 5,5 | 5,1 | 5,5 |
| 01/07/2022 | 5,9 | 6,1 | 6,1 | 5,9 | 6 |
| 01/07/2024 | 6 | 6 | 6 | 6,2 | 6 |
| 01/01/2026 | 7,1 | 7,3 | 7,3 | 7,2 | 7,2 |
| 01/01/2027 | 7,3 | 7,4 | 7,5 | 9,2 | 7,8 |
Nguồn: Tỷ lệ % tăng trưởng lương tối thiểu vùng qua các năm, dựa theo Nghị định 153/2016, 141/2017, 157/2018, 90/2019, 38/2022, 74/2024, 293/2025, 399/2026/NĐ-CP.
Tra cứu mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định mới
Nghị định 399/2026/NĐ-CP ban hành kèm một danh mục 1.609 xã, phường và đặc khu, chia theo 34 tỉnh, thành phố.
Để tra cứu theo công cụ kỹ thuật bên dưới, người lao động cần chọn cả thông tin xã/phường hay đặc khu, và tỉnh hoặc thành phố. Điều này đảm bảo tránh trùng tên xã hoặc phường ở hai tỉnh, thành khác nhau.
Người sử dụng lao động có chi nhánh ở nhiều nơi thì mỗi chi nhánh áp dụng mức của địa bàn nơi chi nhánh đặt trụ sở.
Người sử dụng lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và khu thương mại tự do nằm trên các địa bàn khác vùng thì áp dụng mức của địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Địa bàn đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức của địa bàn trước khi đổi tên hoặc chia tách, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Địa bàn thành lập từ một hoặc nhiều địa bàn khác vùng thì áp dụng mức cao nhất, cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Người làm việc trả lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ.
Cách quy đổi lấy theo thời giờ làm việc bình thường mà người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động.
Các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động thì vẫn giữ. Người làm công việc đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề thì lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu.
Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cao hơn ít nhất 5%, và cao hơn ít nhất 7% nếu điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trắc nghiệm vui: Bạn hiểu quy định mới đến đâu?
Kết quả
Đọc lại phần tra cứu
Ba câu này đều có câu trả lời trong bài: mức tối thiểu không phải lương của bạn, chi nhánh tính theo địa bàn nơi chi nhánh đặt trụ sở, nghị định chỉ áp dụng với người làm việc theo hợp đồng lao động.
Bạn đã nắm được những điểm dễ nhầm nhất
Chỉ còn một câu chưa đúng, đọc lại đoạn đó trong bài.
Bạn nắm chắc cách tra và cách tính
Bạn biết mức tối thiểu của mình tra ở đâu và tính thế nào.
Nội dung: Giáng Tiên - Nguyệt Phạm - Trương Lương
Dựng bài: Đức Giang, có sự hỗ trợ của AI