
Hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ người lao động từ chính sách BHTN. (Ảnh minh họa: Internet)
Theo Thông tư số 17/2026/TT-BNV, các địa phương được chia thành 5 nhóm để áp dụng hệ số đơn giá tương ứng. Việc phân nhóm là căn cứ xác định mức chi phí cụ thể khi tổ chức cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công từ nguồn Quỹ BHTN.
Cụ thể, nhóm 1 gồm TP Hồ Chí Minh. Nhóm 2 gồm Tây Ninh, Đồng Nai và Hà Nội. Nhóm 3 gồm Hải Phòng, Phú Thọ, Đồng Tháp, Thanh Hóa, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đà Nẵng, Ninh Bình, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Hưng Yên và An Giang. Nhóm 4 gồm Gia Lai, Cà Mau, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Huế và Lâm Đồng. Nhóm 5 gồm Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ngãi, Cao Bằng, Sơn La, Quảng Trị, Lai Châu, Hà Tĩnh, Điện Biên và Tuyên Quang.
Tùy từng nhóm địa phương và từng loại dịch vụ, Thông tư quy định hệ số khác nhau. Hệ số này được áp dụng cùng với mức đơn giá cơ bản tại Phụ lục II để xác định đơn giá thực hiện tại từng địa phương.
Đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm, đơn giá cơ bản được quy định ở mức 19,691 nghìn đồng/lượt đối với tư vấn và 51,616 nghìn đồng/lượt đối với giới thiệu việc làm. Hệ số tương ứng từ nhóm 1 đến nhóm 5 lần lượt là 0,62; 1,00; 1,63; 2,06 và 2,86.
Với dịch vụ tiếp nhận, giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm, đơn giá cơ bản của khâu tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ là 317,241 nghìn đồng/lượt; khâu trả kết quả hỗ trợ là 175,126 nghìn đồng/lượt. Hệ số áp dụng lần lượt từ nhóm 1 đến nhóm 5 là 0,62; 1,00; 1,53; 1,91 và 3,04.
Trong khi đó, dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp được xác định đơn giá theo từng công đoạn. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp có đơn giá 79,800 nghìn đồng/lượt; thông báo về việc tìm kiếm việc làm là 15,468 nghìn đồng/lượt.
Các công đoạn tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp có đơn giá 28,143 nghìn đồng/lượt; tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp là 28,748 nghìn đồng/lượt và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là 32,507 nghìn đồng/lượt. Đối với việc chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, đơn giá được quy định ở mức 37,200 nghìn đồng/lượt.
Nhóm dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp áp dụng hệ số lần lượt 0,68 đối với nhóm 1; 1,00 đối với nhóm 2; 1,32 đối với nhóm 3; 1,82 đối với nhóm 4 và 2,70 đối với nhóm 5.
Bên cạnh các dịch vụ trên, Thông tư cũng quy định đơn giá đối với dịch vụ tiếp nhận, giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Theo đó, đơn giá cơ bản là 35,888 nghìn đồng/lượt đối với tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và 8,220 nghìn đồng/lượt đối với trả kết quả hỗ trợ. Hệ số áp dụng từ nhóm 1 đến nhóm 5 lần lượt là 0,76; 1,00; 1,61; 1,97 và 3,17.
Theo quy định mới, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ BHTN là cơ sở xác định chi phí thực hiện từng loại dịch vụ, làm căn cứ thanh toán từ Quỹ BHTN cho các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định.
Từ ngày 1/10/2026, việc áp dụng hệ thống đơn giá và hệ số mới sẽ tạo cơ sở để xác định chi phí đối với từng dịch vụ sử dụng Quỹ BHTN, từ tư vấn, giới thiệu việc làm, giải quyết trợ cấp thất nghiệp đến hỗ trợ đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động.
Đoàn Văn