Tại Kỳ họp thứ Tám (kỳ họp chuyên đề) ngày 22/10, HĐND thành phố Cần Thơ đã thông qua nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 về bảng giá đất trên địa bàn thành phố.
Nghị quyết sửa đổi nội dung giá đất tại 4 phụ lục, gồm đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Đồng thời, bổ sung giá đất tại 5 phụ lục, trong đó có bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Giá đất ở đô thị được điều chỉnh tại nhiều phường
Theo phụ lục sửa đổi bảng giá đất ở đô thị, tại phường Ninh Kiều, đường Búng Xáng, đoạn từ hẻm 51 đường 3 Tháng 2 đến giáp ranh Trường Đại học Cần Thơ (Khu II), có giá đất ở vị trí 1 là 23,8 triệu đồng/m2.

Tại phường Bình Thủy, đường Đặng Thị Nhường, đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến sông Khai Luông, có giá đất 5,1 triệu đồng/m2. Đường Huỳnh Mẫn Đạt trên cùng đoạn kết nối được xác định ở mức 9,1 triệu đồng/m2.
Đối với khu dân cư phường Bình Thủy (Kho 301), dự án do Ngân Thuận làm chủ đầu tư, giá đất ở trục chính có lòng đường từ 10m trở lên là 14,8 triệu đồng/m2; trục phụ có lòng đường dưới 10m là 8,7 triệu đồng/m2. Tại khu dân cư An Thới, giá đất tương ứng là 8 triệu đồng/m2 và 6 triệu đồng/m2.
Ở phường Cái Răng, đường Lê Thái Tổ, đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Trãi, có giá đất 19,5 triệu đồng/m2. Khu dân cư Thường Thạnh và Trường Đại học, cùng phần mở rộng 7ha của dự án Khu dân cư Thường Thạnh, có giá đất trục chính 7,6 triệu đồng/m2, trục phụ 6,4 triệu đồng/m2.
Tại phường Hưng Phú, các tuyến đường Nguyễn Thái Sơn, Phạm Văn Nhờ và Trần Văn Sắc thuộc những đoạn được xác định trong phụ lục có cùng mức giá 9,8 triệu đồng/m2. Trong khi đó, lộ cặp sông Bùng Binh được xác định ở mức 1,8 triệu đồng/m2; tuyến đường Kênh Thạnh Đông và đường dẫn cao tốc Bắc - Nam cùng ở mức 2,3 triệu đồng/m2.
Tại phường Thuận Hưng, giá đất ở trên Quốc lộ 91 được phân chia theo từng đoạn. Trong đó, đoạn từ Lộ Cai Tư đến Lộ Sân Banh có giá 6,5 triệu đồng/m2; đoạn từ Lộ Sân Banh đến Lộ Ông Ba là 16,2 triệu đồng/m2; đoạn từ Lộ Ông Ba đến cầu Thốt Nốt đạt 18,5 triệu đồng/m2.
Tại phường Thốt Nốt, Quốc lộ 80, đoạn từ Quốc lộ 91 đến cầu Ngã ba Đình, có giá 5,1 triệu đồng/m2; đoạn từ cầu Ngã ba Đình đến cầu số 1 là 3,1 triệu đồng/m2.

Các mức giá trên đều áp dụng cho vị trí 1 theo từng tuyến và đoạn đường được quy định tại phụ lục.
Bổ sung giá đất ở nhiều tuyến đường, khu dân cư
Bên cạnh việc sửa đổi bảng giá hiện hành, Cần Thơ còn bổ sung giá đất ở đô thị tại một số khu vực.
Tại phường Tân An, đường Hoàng Quốc Việt (Lộ Vòng Cung - Cầu Hàng Bàng), đoạn từ cầu Hàng Bàng đến Quốc lộ 91B (đường Nguyễn Văn Linh), được bổ sung mức giá đất ở vị trí 1 là 10,875 triệu đồng/m2.
Tại phường An Bình, đường Nguyễn Văn Cừ thuộc dự án khai thác quỹ đất được bổ sung giá 10,875 triệu đồng/m2. Các tuyến đường trong khu tái định cư thuộc quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ cũng được xác định cùng mức giá.
Đáng chú ý, đường vào Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Trung ương Cần Thơ có giá đất ở vị trí 1 là 17,81 triệu đồng/m2.
Tại khu dân cư Hồng Phát (khu đất trúng đấu giá), giá đất trục chính là 13,08 triệu đồng/m2 và trục phụ là 11,99 triệu đồng/m2.

Ở phường Hưng Phú, khu tái định cư Cầu Cần Thơ được bổ sung giá đất 9,75 triệu đồng/m2. Đường lộ cặp Kênh Chuối có giá 2,08 triệu đồng/m2, trong khi đường lộ 2B, đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến sông Hậu, có giá 2,816 triệu đồng/m2.
Tại phường Ô Môn, đường vào Trung tâm văn hóa đường Ô Môn, đoạn từ đường Tôn Đức Thắng (Quốc lộ 91) đến cầu Học viện Phật giáo Nam tông Khmer, có giá đất 8,69 triệu đồng/m2.
Ở phường Ngã Bảy, khu tái định cư thuộc dự án Khu đô thị mới Cái Côn được bổ sung giá đất từ 4,4 - 5,3 triệu đồng/m2, tùy theo mặt cắt đường giao thông.
Giá đất ở nông thôn: nhiều khu vực được bổ sung mức giá mới
Đối với đất ở nông thôn, nghị quyết cũng sửa đổi giá tại nhiều tuyến đường thuộc các xã Phong Điền, Đại Ngãi, Tân Bình, Phú Lộc, An Thạnh và một số địa bàn khác.
Tại xã Phong Điền, đường Chiêm Thành Tấn, đoạn từ đường tỉnh 923 (mới) đến đường Điêu Huyền, có giá đất 2,9 triệu đồng/m2. Đường Trương Duy Toản và đường Điêu Huyền tại các đoạn được xác định có mức giá 3,4 triệu đồng/m2.
Tại xã Đại Ngãi, đường hai bên nhà lồng chợ Đại Ngãi có giá 4,8 triệu đồng/m2. Các tuyến đường nội bộ khác được xác định theo từng đoạn, với mức giá từ 750.000 đồng đến 3 triệu đồng/m2.
Tại xã Tân Bình, giá đất trên Quốc lộ 61 được phân chia theo từng đoạn, dao động từ 4,32 - 6,5 triệu đồng/m2.
Tại xã Thạnh Xuân, khu dân cư thương mại Rạch Gòi (D3, D4) được bổ sung giá đất 6,284 triệu đồng/m2. Trung tâm Thương mại 279 thuộc xã Tân Hòa có giá 6,05 triệu đồng/m2.
Ở xã Châu Thành, khu tái định cư Đông Phú 2 được bổ sung các mức giá từ 4,6 - 4,95 triệu đồng/m2, tùy từng tuyến đường. Khu tái định cư Đông Phú phục vụ Khu công nghiệp Sông Hậu có mức giá 4,667 triệu đồng/m2 đối với các nền đất được xác định trong phụ lục.

Ngoài ra, nghị quyết bổ sung giá đất tại 2 cụm công nghiệp An Lạc Thôn 1 và An Lạc Thôn 2, thuộc xã An Lạc Thôn, cùng mức 525.000 đồng/m2.
Thay đổi cách xác định vị trí đất
Ngoài những thay đổi về bảng giá, nghị quyết sửa đổi cách xác định vị trí đất nông nghiệp.
Theo đó, vị trí 1 được xác định đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm hoặc đường nội bộ trong các khu đô thị, khu dân cư, khu thương mại, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất, trong phạm vi 50m đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào.
Vị trí 2 áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1 và phần diện tích còn lại ngoài phạm vi 50m nói trên. Giá đất của cả hai vị trí được xác định theo bảng giá đất nông nghiệp ban hành kèm nghị quyết.
Đáng chú ý, trường hợp có nhiều cách xác định vị trí thửa đất làm cơ sở tính giá đất thì áp dụng cách xác định bảo đảm giá trị thửa đất là cao nhất.
Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, giá đất được xác định bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí.
Nghị quyết cũng quy định đất ở tại đô thị thuộc khu vực thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch được phê duyệt, nhưng vẫn thuộc địa giới hành chính xã, thì giá đất và vị trí đất được xác định theo đơn vị hành chính xã nơi thực hiện dự án.
Bên cạnh việc sửa đổi, bổ sung, nghị quyết còn bãi bỏ một số nội dung giá đất tại các phụ lục IV, V, VII và VIII của Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.
Thúy Hà