
Quyết định này quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Đối tượng áp dụng gồm: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long lập thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Theo đó, Điều 3 Quyết định quy định các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 tại Vĩnh Long gồm:
1. Một trong các giấy tờ được lập theo Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước mà có tên người sử dụng đất (trừ những trường hợp người sử dụng đất đã có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15) bao gồm:
a) Trích sao Sổ mục kê ruộng đất;
b) Trích sao Biên bản của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định người có tên trên Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
c) Trích sao Danh sách các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND các xã, phường, thị trấn (trước đây) (gọi tắt là UBND cấp xã) hoặc Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp xã lập.
2. Biên lai thu tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1991 đến trước ngày 15/10/1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
3. Một trong các giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 theo Chỉ thị số 03/CT.UBT ngày 13/02/1990 của UBND tỉnh Cửu Long về việc tổ chức thực hiện Chương trình đất mà có tên người sử dụng đất gồm:
a) Trích sao Sổ mục kê; Sổ dã ngoại;
b) Trích sao Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp (hoặc đất đủ điều kiện “xét cấp”);
c) Bản sao Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất đã có ý kiến của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp (hoặc đất đủ điều kiện “xét cấp”).
4. Giấy tờ của cơ quan nhà nước, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, bố trí hoặc cho mượn đất làm nhà ở hoặc tạm cho sử dụng đất làm nhà ở lập sau ngày 30/4/1975 và trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường xác nhận đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp bao gồm: thời điểm bắt đầu sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ quản lý đất đai qua các thời kỳ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai và các tài liệu liên quan khác.
5. Giấy tờ về tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng mua bán nhà, đất lập trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xác nhận đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp bao gồm: thời điểm bắt đầu sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ quản lý đất đai qua các thời kỳ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai và các tài liệu liên quan khác.
Theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật đất đai 2024, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 do UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương thì được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22/8/2026 và bãi bỏ các Quyết định quy định về giấy tờ khác trên địa bàn các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre cũ.
Châu An