UBND TP Cần Thơ vừa trình HĐND thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố.

Nghị quyết áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; cơ quan thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất và định giá đất cụ thể.
Ngoài ra, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất, người sử dụng đất cùng các tổ chức, cá nhân liên quan cũng thuộc phạm vi áp dụng của nghị quyết.
Mức tối thiểu là K = 1,0
Theo dự thảo nghị quyết, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất đối với các loại đất, vị trí đất được quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất trên địa bàn TP Cần Thơ là K = 1,00.
Đất ở đô thị có hệ số tối đa cao nhất: K = 4,7
Điểm đáng chú ý nhất trong dự thảo là nhóm đất ở tại đô thị có hệ số tối đa cao nhất. Cụ thể, đất ở tại đô thị có chiều sâu trong 20m đầu được đề xuất hệ số K = 4,7; phần chiều sâu trên 20m có hệ số K = 2,7.
Đây là mức cao nhất trong toàn bộ các nhóm đất được nêu tại dự thảo. Việc tách hệ số theo chiều sâu thửa đất cho thấy cách xác định hệ số không chỉ dựa vào loại đất, mà còn căn cứ vào vị trí, chiều sâu và khả năng khai thác của từng phần diện tích.

Đối với đất ở tại nông thôn, hệ số tối đa cũng ở mức cao. Phần chiều sâu trong 20m đầu có hệ số K = 4,3; phần chiều sâu trên 20m có hệ số K = 2,3.
Đối với đất thương mại, dịch vụ, dự thảo quy định hệ số tối đa K = 3,2 cho phần chiều sâu trong 20m đầu. Phần chiều sâu trên 20m có hệ số K = 2,2.
Trong khi đó, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có hệ số tối đa K = 4,0 đối với phần chiều sâu trong 20m đầu và K = 2,0 đối với phần chiều sâu trên 20m.
Nhóm đất này có hệ số thấp hơn đất ở đô thị và đất ở nông thôn, nhưng vẫn cao hơn các nhóm đất công nghiệp, công nghệ cao và một số loại đất sản xuất đặc thù.
Đất nông nghiệp được chia theo chiều sâu 50m
Với đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm Khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất, dự thảo quy định hệ số tối đa K = 2,6 đối với phần chiều sâu trong 50m đầu; phần chiều sâu trên 50m là K = 1,6.
Đất trồng cây lâu năm cũng được quy định cùng mức: K = 2,6 cho phần chiều sâu trong 50m đầu và K = 1,6 cho phần chiều sâu trên 50m.
Riêng đất làm muối có hệ số tối đa thấp hơn, với K = 2,2 cho phần chiều sâu trong 50m đầu và K = 1,2 cho phần chiều sâu trên 50m.
Đất Khu công nghiệp, công nghệ cao tối đa K = 1,2
Dự thảo nghị quyết quy định đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ số tối đa K = 1,2. Đất trong khu công nghệ cao cũng có cùng mức hệ số tối đa K = 1,2.
Đây là nhóm có hệ số tối đa thấp nhất trong các loại đất được nêu tại dự thảo. Khác với đất ở, đất thương mại, dịch vụ hay đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, hai nhóm đất này không được tách theo chiều sâu.
Chi tiết mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường
| Loại đất | Vị trí/chiều sâu | Hệ số tối đa |
| Đất ở tại đô thị | Trong 20m đầu | K = 4,70 |
| Trên 20m | K = 2,70 | |
| Đất ở tại nông thôn | Trong 20m đầu | K = 4,30 |
| Trên 20m | K = 2,30 | |
| Đất thương mại, dịch vụ | Trong 50m đầu | K = 3,20 |
| Trên 50m | K = 2,20 | |
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | Trong 50m đầu | K = 3,00 |
| Trên 50m | K = 2,00 | |
| Đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, rừng sản xuất | Trong 50m đầu | K = 2,60 |
| Trên 50m | K = 1,60 | |
| Đất trồng cây lâu năm | Trong 50m đầu | K = 2,60 |
| Trên 50m | K = 1,60 | |
| Đất làm muối | Trong 50m đầu | K = 2,20 |
| Trên 50m | K = 1,20 | |
| Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | K = 1,20 | |
| Đất trong khu công nghệ cao | K = 1,20 |
Bảng giá đất Cần Thơ: Loạt tuyến đường vượt mốc 100 triệu đồng/m2
Trước đó, HĐND TP Cần Thơ đã ban hành Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Nghị quyết quy định cụ thể bảng giá nhiều loại đất như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất thương mại - dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất khu công nghiệp và đất công nghệ cao.
Đối với đất ở đô thị, một số tuyến đường tại Cần Thơ có mức giá vượt ngưỡng 100 triệu đồng/m2.
Dưới đây là toàn bộ các đoạn đường cụ thể có giá đất trên 100 triệu đồng/m2 tại Cần Thơ, được sắp xếp theo thứ tự giảm dần giá đất. Tổng cộng có 10 đoạn thuộc 9 tuyến đường chính đạt mức này.
1. Đường Hòa Bình (từ đường Nguyễn Trãi đến đường 30 Tháng 4): 177,8 triệu đồng/m2
2. Đường Nguyễn Trãi (từ đường Hòa Bình đến vòng xoay Bến xe): 114 triệu đồng/m2
3. Đường Nguyễn Trãi (từ cầu Nguyễn Trãi đến vòng xoay Bến xe): 114 triệu đồng/m2
4. Đường Lý Tự Trọng (từ đường Trần Hưng Đạo đến Trường Đại học Cần Thơ Khu III - Đường Trương Định): 109,4 triệu đồng/m2
5. Đường Trần Hưng Đạo (từ cầu Nhị Kiều đến đường Mậu Thân): 106,4 triệu đồng/m2
6. Đường Võ Văn Tần (từ đường Hai Bà Trưng đến đường Hòa Bình): 100,3 triệu đồng/m2
7. Đường Nguyễn Thái Học (từ đường Hai Bà Trưng đến đường Hòa Bình): 100,3 triệu đồng/m2
8. Đường Hai Bà Trưng (từ Nhà hàng Ninh Kiều đến đường Nguyễn An Ninh): 100,3 triệu đồng/m2
9. Đường Châu Văn Liêm (từ đường Hai Bà Trưng đến đường Hòa Bình): 100,3 triệu đồng/m2
10. Đường Nguyễn An Ninh (từ đường Hai Bà Trưng đến đường Hòa Bình): 100,3 triệu đồng/m2
Việc Cần Thơ xây dựng khung hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất cho thấy địa phương đang chuẩn bị cơ sở để quản lý giá đất sát hơn với thực tế. Trong đó, nhóm đất ở đô thị, đất ở nông thôn và đất thương mại, dịch vụ là những nhóm có hệ số tối đa đáng chú ý nhất.
Với người dân, đây là thông tin cần theo dõi khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai. Với doanh nghiệp, khung hệ số này có thể là một biến số quan trọng trong bài toán chi phí đầu tư. Còn với thị trường bất động sản Cần Thơ, hệ số mới nếu được ban hành sẽ là một trong những căn cứ quan trọng để định hình mặt bằng giá đất trong thời gian tới.
Thúy Hà