Quy hoạch Tây Ninh 2030: 19 điều chỉnh quan trọng người dân cần biết

Thứ hai, 19/01/2026 - 23:32

Việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 không đơn thuần là cập nhật kỹ thuật sau sáp nhập địa giới hành chính. Đây là bước tái định vị toàn diện vai trò của Tây Ninh trong không gian phát triển mới của khu vực phía Nam, đặc biệt khi tỉnh được xác lập là điểm nối kép giữa Đông Nam Bộ – Đồng bằng sông Cửu Long – Campuchia.

Quy hoạch Tây Ninh 2030: 19 điều chỉnh quan trọng người dân cần biết- Ảnh 1.

Theo hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, hàng loạt nội dung lớn đã được cập nhật, bổ sung hoặc thay đổi theo hướng mở rộng không gian phát triển, nâng trần mục tiêu tăng trưởng và tái cấu trúc lại hệ thống đô thị – công nghiệp – hạ tầng. Dưới đây là 19 điều chỉnh quan trọng, được tổng hợp đúng theo từng lĩnh vực, căn cứ trực tiếp theo phụ lục chính thức.

1. Điều chỉnh quan điểm phát triển: xác lập mô hình “Tây Ninh xanh”

Quan điểm phát triển của tỉnh được điều chỉnh theo hướng phát triển nhanh nhưng bền vững, đặt trong điều kiện giữ vững ổn định chính trị – xã hội. Điểm thay đổi quan trọng là việc xác lập mô hình “Tây Ninh xanh”, trong đó yếu tố xanh không chỉ là mục tiêu dài hạn mà trở thành phương thức phát triển xuyên suốt, lồng ghép vào mọi định hướng, kế hoạch và chính sách đầu tư.

Cách tiếp cận này cho thấy tỉnh không chỉ theo đuổi tăng trưởng quy mô, mà bắt đầu đặt trọng tâm vào chất lượng tăng trưởng, môi trường sống và khả năng thích ứng biến đổi khí hậu.

2. Điều chỉnh mục tiêu phát triển tỉnh

Mục tiêu phát triển được mở rộng và làm rõ hơn, hướng Tây Ninh trở thành địa phương phát triển năng động, văn minh, có môi trường sống tốt và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Công nghiệp và du lịch – dịch vụ tiếp tục là động lực tăng trưởng, nhưng được bổ sung rõ vai trò của nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn và kinh tế số.

3. Điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế đến năm 2030

GRDP bình quân đầu người được điều chỉnh lên mức 8.000–8.500 USD, phản ánh mục tiêu tăng trưởng cao hơn trong bối cảnh tỉnh mới sau sáp nhập. Cơ cấu kinh tế cũng được tái cân đối, trong đó kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP – một tỷ trọng đáng chú ý so với mặt bằng chung của nhiều địa phương.

Việc điều chỉnh này cho thấy tỉnh không chỉ kỳ vọng vào công nghiệp truyền thống, mà hướng đến các ngành có giá trị gia tăng cao.

Quy hoạch Tây Ninh 2030: 19 điều chỉnh quan trọng người dân cần biết- Ảnh 2.

4. Điều chỉnh tầm nhìn đến năm 2050

Ở tầm nhìn dài hạn, Tây Ninh được định vị là tỉnh công nghiệp – dịch vụ xanh, hiện đại, đáng sống, đóng vai trò động lực phát triển vùng nhưng vẫn bảo đảm bền vững xã hội và môi trường. Việc nhấn mạnh “một tỉnh phát triển” cho thấy tỉnh hướng đến trạng thái phát triển toàn diện, không chỉ về kinh tế mà cả quản trị, phúc lợi và chất lượng sống.

5. Điều chỉnh các khâu đột phá

Số lượng khâu đột phá được tinh gọn còn 5 nội dung trọng tâm, tập trung vào:

  • Phát triển hạ tầng giao thông liên tỉnh, liên vùng
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
  • Thúc đẩy khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo
  • Chuẩn bị quỹ đất, hạ tầng khu công nghiệp – khu kinh tế
  • Lựa chọn trung tâm chính trị – hành chính mới của tỉnh

Đây là điều chỉnh có tính chiến lược, phản ánh yêu cầu không gian phát triển dài hạn.

6. Điều chỉnh xác định các ngành kinh tế quan trọng

Danh mục ngành kinh tế được mở rộng, nhấn mạnh điện tử – công nghệ số, thiết bị điện, logistics, tài chính – ngân hàng, bất động sản và du lịch. Việc đưa bất động sản và tài chính vào nhóm ngành quan trọng cho thấy tỉnh đã nhìn nhận rõ vai trò lan tỏa của hai lĩnh vực này đối với phát triển đô thị và công nghiệp.

7. Điều chỉnh tổ chức không gian phát triển kinh tế – xã hội

Không gian phát triển được tổ chức lại theo mô hình 3 vùng kinh tế – xã hội, thay vì cách chia cũ, nhằm tích hợp địa bàn hai tỉnh trước sáp nhập. Cách tổ chức này giúp tăng tính liên kết nội tỉnh và tránh phân mảnh không gian phát triển.

8. Điều chỉnh hệ thống hành lang và trục động lực

Quy hoạch mới xác lập 6 hành lang kinh tế, 3 trục động lực và 1 vành đai biên giới, thay vì các trục rời rạc trước đây. Đây là thay đổi lớn, giúp hình thành khung phát triển không gian xuyên suốt, giảm thời gian di chuyển và chi phí logistics.

9. Điều chỉnh phương án phát triển hệ thống đô thị

Một trong những nội dung đáng chú ý nhất là đề xuất đô thị trung tâm chính trị – hành chính mới tại khu vực Đức Hòa (cũ). Đô thị này được định hướng phát triển hạ tầng hiện đại, tích hợp, đóng vai trò đối trọng và chia sẻ chức năng với khu vực lõi TP.HCM.

10. Điều chỉnh phát triển các cụm đô thị động lực

Các cụm đô thị Trảng Bàng – Gò Dầu – Mộc Bài, Bến Lức – Mỹ Yên và chuỗi đô thị phía Nam được xác định là động lực tăng trưởng, gắn chặt với công nghiệp, logistics và kết nối vùng.

11. Điều chỉnh tổ chức lãnh thổ nông thôn

Nông thôn được định hướng phát triển theo mô hình đô thị hóa nông thôn, giảm dần khu dân cư phân tán, hình thành các khu dân cư tập trung gắn với sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái.

12. Điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp

Đến năm 2030, toàn tỉnh có 59 khu công nghiệp với tổng diện tích gần 16.900 ha. Đặc biệt, tỉnh định hướng hình thành Khu phức hợp Mộc Bài – Xuyên Á, tích hợp công nghiệp – logistics – đô thị với quy mô lớn.

13. Điều chỉnh quy hoạch cụm công nghiệp

Số lượng cụm công nghiệp tăng lên 94 cụm, tổng diện tích khoảng 5.441 ha, phản ánh nhu cầu phân bổ công nghiệp linh hoạt hơn, phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

14. Điều chỉnh hạ tầng giao thông – vận tải

Quy hoạch bổ sung đường sắt nhẹ Gò Dầu – Tây Ninh, điều chỉnh hàng loạt tuyến tỉnh lộ, tăng cường kết nối giữa hai trung tâm hành chính cũ và kết nối trực tiếp với TP.HCM, Bình Dương và ĐBSCL.

15. Điều chỉnh hạ tầng y tế

Xây mới Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh 1.000 giường, bổ sung Khu phức hợp y tế quy mô 100 ha, điều chỉnh vị trí các bệnh viện chuyên khoa nhằm phù hợp không gian phát triển mới.

16. Điều chỉnh hạ tầng giáo dục – đào tạo

Quy hoạch hình thành hệ thống trường bán trú liên cấp tại 18 xã biên giới, sắp xếp lại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp theo hướng tập trung, nâng quy mô và hiệu quả đào tạo.

17. Điều chỉnh phát triển khoa học – công nghệ

Khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định là động lực then chốt, thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế số và nâng cao năng suất lao động.

18. Điều chỉnh nhiệm vụ quốc phòng – an ninh.

19. Điều chỉnh bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu

Các mục tiêu bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn và thích ứng biến đổi khí hậu được lồng ghép xuyên suốt, không tách rời khỏi mục tiêu tăng trưởng.

Đăng Thy