Thông tin mới về bảng giá đất An Giang năm 2026

Thứ năm, 25/06/2026 - 14:51

Từ Long Xuyên, Bình Đức, Tịnh Biên đến Tô Châu, Vĩnh Thông, Chợ Mới... nhiều tuyến đường và khu dân cư tại An Giang được đề xuất bổ sung giá đất mới. Đây là một trong những nội dung đáng chú ý trong dự thảo sửa đổi, bổ sung bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 1/1/2026 đang được Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến.

Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang, áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Điểm đáng chú ý, dự thảo lần này không chỉ điều chỉnh nguyên tắc xác định vị trí đất, mà còn sửa đổi, bổ sung trực tiếp nhiều tuyến đường, hẻm, khu dân cư, khu đô thị, tuyến dân cư và khu vực đất nông nghiệp tại các phường, xã, đặc khu trên địa bàn tỉnh.

Cụ thể, An Giang bổ sung đường Lê Văn Thủ tại phường Long Xuyên với mức 16,2 triệu đồng/m2; bổ sung hẻm Trần Hưng Đạo, khóm Bình Khánh 2 tại phường Bình Đức với mức 9,6 triệu đồng/m2; bổ sung đoạn từ ngã ba đường Châu Thị Tế đến hết ranh Trường Tiểu học A phường Tịnh Biên với mức 10,02 triệu đồng/m2; hay bổ sung nhiều tuyến đường, đường kênh, khu đô thị, khu dân cư tại Hòa Điền, Đông Thái, Thạnh Lộc, Bình An, Hòn Đất, Phú Tân, Núi Cấm, Chợ Mới...

Đất nông nghiệp được chia tối đa 3 vị trí tại xã, phường

Đối với nhóm đất nông nghiệp, dự thảo quy định vị trí đất được xác định dựa trên các yếu tố như hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và điều kiện giao thông phục vụ sản xuất.

Tại các xã, phường, đất nông nghiệp được chia tối đa 3 vị trí. Vị trí 1 được tính từ hành lang lộ giới, thủy giới, ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150m.

Vị trí 2 tính từ sau 150m đến 300m, được tính bằng 80% giá đất tại vị trí 1, trừ trường hợp đã được quy định giá đất trong bảng giá đất. Vị trí 3 là phần còn lại, được tính bằng 80% giá đất tại vị trí 2, trừ trường hợp đã có giá đất cụ thể trong bảng giá.

Đối với các đặc khu, đất nông nghiệp được chia tối đa 2 vị trí. Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới, thủy giới, ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90m. Vị trí 2 là phần còn lại, được tính bằng 80% giá đất tại vị trí 1, trừ trường hợp đã được quy định giá trong bảng giá đất.

Đất ở nông thôn và đô thị đều chia tối đa 4 vị trí

Với đất phi nông nghiệp, dự thảo quy định vị trí đất được xác định theo từng đoạn, tuyến đường và căn cứ vào điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, lợi thế sản xuất, kinh doanh, khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực.

Đối với đất ở tại nông thôn, áp dụng cho các xã và đặc khu, trừ đặc khu Phú Quốc, đất ở được chia tối đa 4 vị trí.

Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới vào đến 30m, được áp dụng 100% giá đất trong bảng giá. Vị trí 2 tính từ sau 30m đến 60m đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; hoặc tính từ đường nhánh đến 30m đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng từ 2m trở lên, được tính bằng 70% giá đất tại vị trí 1.

Vị trí 3 và vị trí 4 tiếp tục được xác định theo chiều sâu thửa đất hoặc theo đường nhánh, với mức giá bằng 70% vị trí liền kề trước đó.

Đối với đất ở tại đô thị, áp dụng cho các phường và đặc khu Phú Quốc, đất ở cũng được chia tối đa 4 vị trí. Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới đến 20m, áp dụng 100% giá đất trong bảng giá. Vị trí 2 tính từ sau 20m đến 40m, bằng 70% giá đất vị trí 1.

Vị trí 3 và vị trí 4 được xác định theo chiều sâu thửa đất hoặc theo hẻm chính thuộc đường phố chính, tùy theo bề rộng hẻm hiện hữu. Như vậy, cùng một tuyến đường nhưng giá đất không mặc nhiên áp dụng một mức cho toàn bộ thửa đất, mà được phân tầng theo vị trí tiếp cận hạ tầng và khả năng khai thác.

Dự án ven biển, tiếp giáp đường lớn được quy định riêng

Một nội dung đáng chú ý khác trong dự thảo đang được Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang đang lấy ý kiến là quy định về vị trí, giới hạn mỗi vị trí và mức giá đất đối với các trường hợp thực hiện dự án đầu tư.

Đối với dự án tiếp giáp các bãi biển trên địa bàn đặc khu Phú Quốc, trừ Bãi Trường, vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 400m; vị trí 2 từ sau 400m đến 800m; vị trí 3 từ sau 800m đến hết giới hạn quy hoạch dự án.

Đối với dự án tiếp giáp Bãi Trường, đặc khu Phú Quốc, vị trí 1 tính từ hành lang bãi biển đến 350m; vị trí 2 từ sau 350m đến 700m; vị trí 3 từ sau 700m đến đường Cửa Lấp - An Thới.

Với các dự án tiếp giáp tuyến đường và bãi biển áp dụng chung trên toàn tỉnh An Giang, trừ các bãi biển ở đặc khu Phú Quốc, vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới hoặc hành lang bãi biển đến 50m; vị trí 2 từ sau 50m đến 100m; vị trí 3 từ sau 100m đến hết giới hạn quy hoạch dự án.

Trường hợp dự án tiếp giáp đường nhánh của tuyến đường chính nhưng đường nhánh chưa có tên trong bảng giá đất, dự thảo quy định xác định theo vị trí 2, vị trí 3 của tuyến đường chính. Nếu thửa đất, khu đất bị điều chỉnh bởi nhiều mức giá khác nhau của các tuyến đường hoặc bãi biển, giới hạn vị trí đất được xác định theo vị trí có mức giá đất cao nhất.

Đây là điểm đáng chú ý đối với các khu đất, dự án có nhiều mặt tiếp giáp, nằm ven biển hoặc ven các tuyến đường có giá trị thương mại cao.

Đất thương mại dịch vụ có thời hạn bằng 70% giá đất ở

Dự thảo cũng quy định cụ thể cách xác định giá đối với nhiều loại đất phi nông nghiệp ngoài đất ở.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ được sử dụng ổn định lâu dài, được tính bằng giá đất ở cùng vị trí liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất nếu không có đất ở liền kề.

Đất thương mại, dịch vụ có thời hạn được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí hoặc vùng lân cận gần nhất. Đất sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn và đất chợ được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí hoặc vùng lân cận gần nhất.

Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xác định cho một vị trí cụ thể theo từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, giá đất được tính bằng giá đất ở cùng vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

Các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất có mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí hoặc vùng lân cận gần nhất.

Riêng đất bãi bồi ven sông, ven biển được tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

Nhiều tuyến đường, khu vực được bổ sung giá đất

Tại phụ lục kèm theo dự thảo cho thấy việc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất không chỉ diễn ra ở một vài tuyến riêng lẻ, mà trải rộng tại nhiều phường, xã. Các nội dung điều chỉnh chủ yếu gồm sửa tên tuyến, làm rõ phạm vi đoạn đường, bổ sung giá đất cho các hẻm, khu dân cư, khu đô thị, tuyến dân cư và một số trục đường chưa được cập nhật trong bảng giá trước đó.

Đáng chú ý, tại phường Long Xuyên, đường Lê Văn Thủ được bổ sung với mức 16,2 triệu đồng/m2. Tại phường Bình Đức, hẻm Trần Hưng Đạo, khóm Bình Khánh 2 được bổ sung giá 9,64 triệu đồng/m2. Tại phường Tịnh Biên, đoạn từ ngã ba đường Châu Thị Tế đến hết ranh Trường Tiểu học A phường Tịnh Biên được bổ sung mức 10,02 triệu đồng/m2.

Một số phường khác cũng có các tuyến, đoạn đường được cập nhật đáng chú ý. Tại phường Tô Châu, các tuyến Hoàng Văn Thái, Lê Trọng Tấn, Trần Văn Trà cùng được bổ sung mức 4,2 triệu đồng/m2. Tại phường Vĩnh Thông, đoạn Võ Văn Kiệt từ cầu Rạch Giá 1 đến cầu Rạch Giá 2 được bổ sung mức 3,5 triệu đồng/m2.

Không chỉ các phường, nhiều xã cũng được bổ sung giá đất cho các tuyến giao thông, đường kênh, khu dân cư và khu đô thị. Trong đó, Chợ Số 1 Mong Thọ tại xã Thạnh Lộc được bổ sung mức 3,6 triệu đồng/m2; Đường cặp Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên cụm Giồng Riềng tại xã Bình An có mức 4 triệu đồng/m2; Đường nối giữa Trần Hưng Đạo với Quốc lộ 80B gần cầu Ông Chưởng tại Chợ Mới được bổ sung mức 3,6 triệu đồng/m2.

Về quy định chuyển tiếp, dự thảo nêu rõ đối với các trường hợp áp dụng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024, đã được sửa đổi, bổ sung, mà trước ngày quy định này có hiệu lực thì giá đất áp dụng theo quy định tại thời điểm quyết định có hiệu lực thi hành.

Sau khi được lấy ý kiến, hoàn thiện và thông qua, nghị quyết sửa đổi, bổ sung bảng giá đất sẽ là căn cứ quan trọng trong quản lý đất đai, thực hiện thủ tục hành chính, tính nghĩa vụ tài chính và xử lý các vấn đề liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026.

Thiên An