TP.HCM vừa có chỉ đạo mới liên quan đến bảng giá đất áp dụng năm 2026

Thứ năm, 22/01/2026 - 16:22

UBND TP.HCM chỉ đạo các sở ngành, địa phương triển khai bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 tại thành phố.

Bảng giá đất năm 2026 là cơ sở quan trọng để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý nhà nước và bảo đảm quyền lợi của người dân, doanh nghiệp tại TP.HCM.

Theo đó, UBND Thành phố giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, triển khai áp dụng thực hiện Nghị quyết số 87 của HĐND Thành phố về quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn Thành phố.

Theo nghị quyết được thông qua, bảng giá đất năm 2026 đã tiếp thu tờ trình bổ sung của UBND TP.HCM, trong đó giá đất nông nghiệp được điều chỉnh tăng so với tờ trình trước. 

Cụ thể, đối với đất ở, khu vực I ( khu vực TP.HCM cũ) có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m2 tại các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi (thuộc phường Sài Gòn và phường Bến Thành). Giá thấp nhất ở khu vực này là 2,3 triệu đồng/m2 tại khu dân cư Thiềng Liềng (xã đảo Thạnh An).

TP.HCM vừa có chỉ đạo mới liên quan đến bảng giá đất áp dụng năm 2026- Ảnh 1.

TP.HCM triển khai bảng giá đất áp dụng năm 2026. Ảnh: Duy Khánh

Khu vực II (khu vực Bình Dương), giá đất ở cao nhất 89,6 triệu đồng/m2 tại các tuyến đường Yersin và Bạch Đằng. Giá thấp nhất 1,3 triệu đồng/m2 tại các tuyến đường ĐH.722, Minh Tân - Long Hòa.

Khu vực III (khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu), giá đất ở cao nhất gần 150 triệu đồng/m2 tại đường Thùy Vân. Giá thấp nhất hơn 1,8 triệu đồng/m2 tại các tuyến đường giao thông còn lại do xã quản lý, có chiều rộng từ 4m đến dưới 6m.

Đối với đất thương mại - dịch vụ, khu vực I có giá cao nhất 563,6 triệu đồng/m2 tại các tuyến Đồng Khởi, Nguyễn Huệ, Lê Lợi; giá thấp nhất 1,6 triệu đồng/m2. Khu vực II, giá cao nhất 53,8 triệu đồng/m2; thấp nhất 0,5 triệu đồng/m2. Khu vực III, giá cao nhất hơn 89 triệu đồng/m2 tại đường Thùy Vân; thấp nhất hơn 0,7 triệu đồng/m2.

Giá đất sản xuất - kinh doanh tại khu vực I cao nhất hơn 481 triệu đồng/m2. Khu vực II cao nhất 44,8 triệu đồng/m2. Khu vực III cao nhất gần 75 triệu đồng/m2. Mức giá thấp nhất tại các khu vực dao động từ hơn 0,44 đến 1,9 triệu đồng/m2.

Đối với đất nông nghiệp, bảng giá chia thành 4 khu vực. Giá đất trồng cây hàng năm tại khu vực I cao nhất 1,2 triệu đồng/m2 và thấp nhất 770.000 đồng/m2. Khu vực II cao nhất 1 triệu đồng/m2. Khu vực III cao nhất 700.000 đồng/m2. Khu vực IV cao nhất 480.000 đồng/m2. 

Giá đất trồng cây lâu năm cũng được xác định theo từng khu vực, với mức cao nhất 1,44 triệu đồng/m2 tại khu vực I và thấp nhất 370.000 đồng/m2 tại khu vực IV.

Diệu Trang