Biểu giá đăng kiểm ô tô mới nhất tại Việt Nam từ cuối tháng 10/2026

Thứ sáu, 06/11/2026 - 12:47

Các mức giá kiểm định ô tô mới được quy định trong Quyết định số 1838 ngày 26/10/2026 của Bộ Xây dựng.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định số 1838 ngày 26/10/2026 về giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký này quy định mức giá tối đa áp dụng đối với các dịch vụ như cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định cho xe được miễn kiểm định lần đầu; cấp lại giấy chứng nhận, tem kiểm định; kiểm định các loại ô tô, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc và xe máy chuyên dùng.

Cụ thể, đối với ô tô chở người đến 8 chỗ, không kể chỗ của người lái xe, mức giá kiểm định tối đa là 281.800 đồng/xe. Con số tương ứng của xe sử dụng năng lượng xanh là 272.700 đồng/xe.

Với ô tô chở người từ 9-23 chỗ, mức giá kiểm định tối đa là 336.400 đồng/xe cho xe thông thường và 327.300 đồng/xe cho xe năng lượng sạch. Hai con số tương ứng của ô tô chở người từ 24-39 chỗ, xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe chở học sinh dưới 15 chỗ là 363.600 đồng/xe và 354.500 đồng/xe.

Tiếp theo là ô tô chở người trên 39 chỗ và ô tô chở người chuyên dùng, mức giá sẽ là 400.000 đồng/xe cho xe thông thường và 390.900 đồng/xe cho xe năng lượng sạch. Nhóm ô tô tải, xe tải chuyên dùng, xe chuyên dùng 2 trục (khối lượng toàn bộ thiết kế dưới 4.000 kg) sẽ được áp dụng mức giá từ 300.000-309.100 đồng/xe, tùy loại nhiên liệu sử dụng.

Tiếp đến là xe tải xe chuyên dùng, xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc 3 trục với mức giá 400.000 đồng/xe với xe thông thường và 390.900 đồng/xe với xe năng lượng sạch. Mức giá này ở nhóm xe tải, xe chuyên dùng, xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc từ 5 trục trở lên sẽ dao động từ 490.900-518.200 đồng/xe.

Chưa hết, Quyết định của Bộ Xây dựng còn quy định về mức giá kiểm định đối với một số loại phương tiện khác như xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng kiểm định ngoài dây chuyền và xe máy chuyên dùng. Trong đó, mức giá của xe chở người và chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là từ 272.700-281.800 đồng/xe. Con số tương ứng của xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng kiểm định ngoài dây chuyền là từ 327.300-336.400 đồng/xe. Cuối cùng là xe máy chuyên dùng với mức giá từ 409.100-418.200 đồng/xe.

Với nhóm xe rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc, mức giá kiểm định sẽ là 290.900 đồng/xe với rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc từ 3 trục trở lên; 272.700 đồng/xe với rơ-moóc 2 trục và sơ-mi rơ-moóc đến 2 trục; và 263.600 đồng/xe với rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc quá khổ giới hạn, quá tải trọng kiểm định ngoài dây chuyền.

Loại phương tiện Giá kiểm định tối đa (đồng)
Xe thông thường Xe năng lượng sạch
Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) 281.800 272.700
Ô tô chở người từ 9-23 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) 336.400 327.300
Ô tô chở người từ 24-39 chỗ, xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe chở học sinh dưới 15 chỗ 363.600 354.500
Ô tô chở người trên 39 chỗ và ô tô chở người chuyên dùng 400.000 390.900
Ô tô tải, xe tải chuyên dùng, xe chuyên dùng 2 trục (khối lượng toàn bộ thiết kế dưới 4.000 kg) 309.100 300.000
Xe tải xe chuyên dùng, xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc 3 trục 400.000 390.900
Xe tải, xe chuyên dùng, xe đầu kéo, xe kéo rơ-moóc từ 5 trục trở lên 518.200 490.900
Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ 281.800 272.700
Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ 281.800 272.700
Xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng kiểm định ngoài dây chuyền 336.400 327.300
Xe máy chuyên dùng 418.200 409.100
Xe rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc từ 3 trục trở lên 290.900
Xe rơ-moóc 2 trục và sơ-mi rơ-moóc đến 2 trục 272.700
Xe rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc quá khổ giới hạn, quá tải trọng kiểm định ngoài dây chuyền 263.600

Bảng giá kiểm định ô tô theo Quyết định số 1838 ngày 26/10/2026 của Bộ Xây dựng.

Nội dung đang chú ý tiếp theo trong Quyết định số 1838 ngày 26/10/2026 của Bộ Xây dựng là phí cấp giấy chứng nhận và tem kiểm định. Theo đó, phí cấp lần đầu cho xe thuộc diện miễn kiểm định là 54.500 đồng. Phí cấp lại giấy chứng nhận và tem kiểm định là 27.300 đồng.

Theo Thông tư 40/2025/TT-BXD, các cơ sở đăng kiểm sẽ được xác định giá dịch vụ cụ thể nhưng không vượt mức tối đa kể trên do Bộ Xây dựng ban hành. Do đó, chủ xe cần lưu ý rằng số tiền thực tế cần thanh toán còn phụ thuộc vào giá niêm yết của cơ sở đăng kiểm và các khoản thu/thuế theo quy định. Ngoài ra, các mức giá quy định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Nói cách khác, tổng chi phí đăng kiểm mà chủ xe cần thanh toán sẽ cao hơn những con số kể trên.

Cộng tác viên Lan Quyên