Chuyển đổi số toàn diện góp phần xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030

Thứ tư, 03/06/2026 - 12:54

Chuyển đổi số toàn diện có ý nghĩa, vai trò quan trọng và là một “đòn bẩy” then chốt giúp các cơ quan trong hệ thống chính trị các cấp nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành, tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt là xây dựng được chính quyền minh bạch phục vụ Nhân dân trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa phương hai cấp hiện nay.

Ảnh minh họa

Ảnh minh họa

Với ý nghĩa, vai trò trên của chuyển đổi số toàn diện, bài viết tập trung làm rõ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và kết quả triển khai thực hiện công tác chuyển đổi số toàn diện và đề xuất một số giải pháp thực hiện hiệu quả chuyển đổi số toàn diện ở tỉnh Bắc Ninh góp phần xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.

Từ khóa: Chuyển đổi số toàn diện tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.

2. Nội dung

Ngày 22/12/2024 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết 57-NQ/TW). Theo đó, Đảng ta xác định đây là đột phá quan trọng hằng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới. Để đưa Nghị quyết 57-NQ/TW vào thực tế cuộc sống, ngày 01/4/2025 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 71/NQ-CP về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW. Trên cơ sở văn bản lãnh đạo của Đảng, văn bản cụ thể hóa của Chính phủ, mỗi bộ, ngành, địa phương triển khai các văn bản chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với đặc điểm đặc thù của địa phương, đơn vị.

Theo khoản 1, Điều 3 Luật Chuyển đổi số năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quy định: Chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.

Bản chất của chuyển đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị, cung cấp dịch vụ của các chủ thể trong xã hội và được triển khai dựa trên các trụ cột chính bao gồm:

(1) Chính phủ số là mô hình để tổ chức và vận hành các hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường số, dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số và nền tảng số, để ra quyết định kịp thời, điều hành hiệu quả, bảo đảm minh bạch và kết nối liên thông với tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

(2) Kinh tế số là hoạt động kinh tế dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và mô hình vận hành số.

(3) Xã hội số là xã hội trong đó cá nhân, tổ chức chủ yếu hoạt động tương tác thông qua dịch vụ số, hệ thống số, nền tảng số và môi trường số.

Do đó, để chuyển đổi số toàn diện cần phải hoàn thiện, hoàn thiện hạ tầng số, nền tảng số, xây dựng, hoàn thiện đồng bộ các hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường số và xây dựng được nền kinh tế số và xã hội số nhằm mục tiêu xây dựng xã hội minh bạch, phục vụ tốt người dân, doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

Tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên 4.713.75 km2 với quy mô dân số là 3.989.623 người và 99 đơn vị hành chính cấp xã (33 phường, 66 xã) được thành lập theo Nghị quyết số 202/2025/NQ-QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội trên cơ sở sáp nhập tỉnh Bắc Ninh cũ và tỉnh Bắc Giang. Sau khi sáp nhập, Bắc Ninh là địa phương có lợi thế lớn về vị trí địa lý, cụ thể: là cửa ngõ phía bắc của Thủ đô Hà Nội, trung tâm tam giác kinh tế trọng điểm, tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng và Quảng Ninh và là cửa ngõ kết nối giữa các tỉnh trung du Miền núi phía bắc với Thủ đô Hà Nội.

Thực hiện các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo trên của Bộ Chính trị, của Chính phủ và xác định chuyển đổi số toàn diện có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với công tác quản lý, điều hành của chính quyền, đặc biệt trong thời điểm bắt đầu vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp từ ngày 01/7/2025, Bắc Ninh triển khai quyết liệt các nhiệm vụ về chuyển đổi số. Tỉnh ủy đã ban hành nhiều văn bản lãnh đạo, chỉ đạo khác nhau như: Kế hoạch hành động số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW; Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2028. Đặc biệt, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 xác định một trong 3 khâu đột phá là "…thúc đẩy đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ, kiến tạo phát triển…" và một trong những giải pháp chủ yếu phát triển kết cấu hạ tầng, thực hiện mục tiêu đưa Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030 trong Chương trình hành động[1] thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hộ đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 xác định: Xây dựng, hoàn thiện, phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng số, hạ tầng đô thị thông minh, đô thị xanh phục vụ phát triển chính quyền số, xã hội số…Để đưa chủ trương về chuyển đổi số của Tỉnh ủy Bắc Ninh vào thực tiễn cuộc sống, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030[2]. Theo đó, các nhà giáo, học sinh, sinh viên, các trường đại học, cao đẳng đào tạo nghề, đào tạo nhân lực và học ngành công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh sẽ được hỗ trợ với các mức khác nhau theo từng đối tượng quy định cụ thể trong nghị quyết. Có thể nói, đây là một chính sách quan trọng để khơi thông, khuyến khích các trường Cao đằng, trường Đại học trên địa bàn tỉnh chủ động xây dựng chiến lược phát triển để tập trung đào tạo những ngành trọng điểm để phục vụ sự phát triển của tỉnh. Đồng thời, hỗ trợ, khích lệ đối với học sinh, sinh viên đăng ký tham gia ngành đào tạo công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo để phục vụ tỉnh góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Hiện thực hóa các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 vào thực tiễn, ngày 25/3/2026 Tỉnh ủy ban hành Chương trình[3] đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 28/4/2026 về thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Tỉnh ủy. Theo đó, nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số toàn diện, giai đoạn 2026-2030 gồm: Phát triển hạ tầng số và nền tảng số; thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và tập trung thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sau: Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 29/9/2025 về triển khai hạ tầng mạng 5G và IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 29/9/2025 về ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 06/10/2025 về phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 về phê duyệt chiến lược chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 24/11/2025 về phát triển kinh tế số, xã hội số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 20/12/2025 về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050; Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 29/12/2025 về phát triển chính quyền số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030; Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 về Chiến lược tổng thể 10 năm phát triển hạ tầng số tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 về phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035…

Thực hiện các chương trình, kế hoạch trên, kết quả chuyển đổi số toàn diện của Tỉnh Bắc Ninh đạt một số kết quả nổi bật trong quý I năm 2026, cụ thể như sau:

Về chính quyền số:

(1) Đối với phát triển hạ tầng số: Hạ tầng viễn thông của tỉnh được phát triển đồng bộ, cụ thể: 99/99 xã, phường đã kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng và 100% dân số được phủ sóng di động. Lắp đặt 849 trạm BTS 5G, vùng phủ 5G đạt 92,12% dân số trong tỉnh; 100% thôn, bản, tổ dân phố có hạ tầng internet cáp quan băng rộng cố định. Cùng với đó, hạ tầng công nghệ thông tin hoạt động ổn định, 02 Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh từng bước được nâng cấp, bảo đảm an toàn thông tin; tổ chức 495 đường truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước thông suốt từ tỉnh đến xã để triển khai hiệu quả các phần mềm dùng chung; các hội nghị được truyền hình trực tuyến đến 100% các xã, phường bảo đảm ổn định, thông suốt với chất lượng đường truyền tốt, tính bảo mật cao. Bên cạnh đó, duy trì song song đường truyền Internet tốc độ cao trên nền tảng IPv6 đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chuyển đổi số và khai thác dữ liệu dùng chung đáp ứng các yêu cầu về tan toàn thông tin, phục vụ hiệu quả ocong tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành…

(2) Về nền tảng số và ứng dụng số: Duy trì và vận hành ổn định 17 hệ thống thông tin dung chung và các hệ thống chuyên ngành phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý nghiệp vụ. Hệ thống quản lý văn bản điều hành đã cấu hình cho 23 sở, ngành, 99 xã, phường và 300 đơn vị sự nghiệp công lập với khoảng 30.381 tài khoản và phát triển phiên bản ứng dụng trên thiết bị di động. Hệ thống thư điện tử công vụ triển khai dùng chung cho cả khối Chính quyền, khối Đảng, Đoàn thể với tổng số tài khoản đã tạo lập, cấp phát cho các cơ quan, cá nhân là: 43.25829; hệ thống ký số được vận hành ổn định với 76.544 chứng thư cho tổ chức, cá nhân.

Cổng thông tin điện tử dùng chung tỉnh Bắc Ninh được triển khai với 01 cổng chính của UBND tỉnh, 30 cổng thành phần của các cơ quan chuyên môn, 99 cổng của xã, phường và 10 chuyên trang. Các nền tảng LGSP, cổng dữ liệu mở, hệ thống phản ánh hiện trường (khoảng 2.900 tài khoản), quản trị thực thi, kho dữ liệu số, nền tảng GIS, nền tảng giao tiếp số giữa chính quyền với người dân và doanh nghiệp, hệ thống thông tin báo báo….được duy trì, khai thác, sử dụng, phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.

Việc phát triển các nền tảng số, ứng dụng số trên, đến nay đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan trong hệ thống chính trị các cấp trên địa bàn toàn tỉnh đã sử dụng thành thạo các phần mềm giải quyết công việc chuyên môn. Tỉ lệ nhận văn bản đi, đến trong các cơ quan nhà nước đạt 100% (trừ văn bản mật). 100% văn bản phát hành được sử dụng chữ ký số của tổ chức, cá nhân; 100% hồ sơ văn bản được xử ký dưới dạng toàn trình trên hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành công việc dùng chung của tỉnh…

(3) UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo triển khai thí điểm 15 kịch bản điều hành trên hệ thống Trung tâm điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh và giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành triển khai thử nghiệm đến hết ngày 31/8/2026. Các kịch bản tập trung vào một số lĩnh vực trọng điểm như: Quản lý kinh tế - xã hội, giải ngân đầu tư công, giám sát thủ tục hành chính, dữ liệu dân cư, y tế, giáo dục, giao thông…Việc triển khai IOC bước đầu tạo nền tảng phục vụ chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực của lãnh đạo tỉnh, góp phần từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý điều hành của tỉnh.

(4) Đối với dịch vụ công trực tuyến và thủ tục hành chính: UBND tỉnh triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, triển khai thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến trên hệ thống thông tin giải quyết hành chính mô hình tập trung của bộ, ngành dọc, tiếp tục áp dụng chính sách phí, lệ phí 0 đồng đối với 42 thủ tục trực tuyến và miễn phí cấp phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID; triển khai cắt giảm thời gian giải quyết đối với 169 thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp chuyển từ hồ sơ giấy sang môi trường điện tử. Kết quả nổi bật Bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp của tỉnh xếp thứ 5/34 tỉnh, thành phố…

(5) Kho dữ liệu số của tỉnh tiếp tục được các cơ quan quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo Quy chế hiện hành. Tỉnh đã đồng bộ đầy đủ Dữ liệu Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư; dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo về kho dữ liệu số của tỉnh. Duy trì, cập nhật thường xuyên, liên tục 6 cơ sở dữ liệu chuyên ngành cơ bản, đảm bảo "đúng, đủ, sạch, sống" gồm: Dữ liệu về Bảo hiểm xã hội; dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức; dữ liệu văn bằng, chứng chỉ; dữ liệu đất đai; dữ liệu hộ tịch và dữ liệu dân cư.

Về kinh tế số, xã hội số:

Đối với công nghiệp công nghệ số: Bắc Ninh vẫn là một trong những trung tâm sản xuất phần cứng, sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học chủ lực của cả nước - nhóm sản phẩm trên có đóng góp lớn vào tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh quý I năm 2026. Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có khoảng 1.035 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin và giá trị sản xuất quý I năm 2026 ước đạt 488 tỷ đồng. Trong quý I năm 2026, tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 32 dự án (28 FDI và 4 DDI) đầu tư mới thuộc lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin với tổng số vốn đầu tư 120,81 USD và 634,932 tỷ đồng…

Đối với phát triển xã hội số: trên địa bàn toàn tỉnh đã thành lập 1.957 tổ Công nghệ cộng đồng với 100.195 thành viên, bao phủ 100% các xã, phường, tổ dân phố, thôn trên địa bàn toàn tỉnh. Các Tổ công nghệ cộng đồng đã phát huy vai trò và từng bước hướng dẫn Nhân dân một số kỹ năng số, sử dụng dịch vụ số với nhiều mô hình điểm và cách làm hay, cụ thể như: Mô hình "Làm việc ngoài giờ - Ngày thứ Bảy tình nguyện"; Mô hình "Đảng viên đi trước"; Mô hình "Đại sứ số"; Mô hình "Chợ 4.0 - Thanh toán không tiền mặt"; Mô hình phong trào "Gia đình số"; Mô hình "Mỗi công dân một danh tính số"…Đồng thời, hướng dẫn người dân cài đặt và sử dụng chữ ký số công cộng với kết quả lũy kế cả năm 2025 đã cài đặt được 384.216 nghìn chữ ký số công cộng. Qua đó, giúp người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số, góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết thru tục hành chính trên môi trường điện tử.

Đối với việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin:

Tỉnh có văn bản quán triệt đến các cơ quan trong hệ thống chính trị các cấp và yêu cầu thực hiện nghiêm túc quy trình làm việc, chấp hành, thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin ở từng cơ quan, đơn vị. Đồng thời, tăng cường hoạt động của Tổ Kiểm tra an inh an toàn bảo quản, sử dụng các trang thiết bị của Đề án số 06/CP. Chỉ tính riêng quý I năm 2026, Công an tỉnh đã phối hợp theo dõi 56.800 cảnh báo mức độ cao và điều phối, phối hợp xác minh, xử lý 60 hoạt động bất thường của hệ thống; thực hiện 156 yêu cầu kiểm tra phòng ngừa nguy cơ gây mất an ninh, an toàn thông tin; 05 yêu cầu chế áp thông tin vô tuyến điện và thực hiện kiểm tra 634 thiết bị điện tử…Qua đó, đã góp phần bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và thực thi nhiệm vụ công vụ trên môi trường số.

Để phát huy các kết quả đạt được nêu trên và thực hiện hiệu quả hơn nữa hoạt động chuyển đổi số toàn diện giai đoạn 2026-2030, Bắc Ninh cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:

Một là, đối với phát triển hạ tầng số và nền tảng số:

Thực hiện lồng ghép các nội dung phát triển hạ tầng số vào định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập trung phát triển hạ tầng số các khu vực trọng điểm (Khu công nghiệp, đô thị trung tâm…). Từng bước mở rộng phủ sóng băng thông rộng (5G, cáp quan); triển khai các trạm di động 5G, hướng tới 6G phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Đồng thời, phát triển hạ tầng IoT kết nối vạn vật phục vụ giám sát môi trường, giao thông, đô thị thông minh.

Bên cạnh đó, cần tăng cường kết nối, phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu triển khai chính quyền số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, sử dụng hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. Từng bước nâng cấp, duy trì vận hành hiệu quả, thông suốt Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh theo quy định, đồng thời bảo đảm dự phòng, an toàn thông tin và khản năng mở rộng kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.

Cùng với đó, cần sớm quy hoạch, thu hút đầu tư một số khu công nghiệp công nghệ số; viện nghiên cứu khoa học, công nghệ cấp cấp cao vùng Thủ đô; khu nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ tập trụng; trung tâm đổi mới sáng tạo; khu công nghiêp chế biến nông sản công nghệ cao và ứng dụng công nghệ sinh học; Khu đô thị đại học.

Song song với đó, cần tổ chức triển khai sử dụng nền tảng số dùng chung và thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của chủ quản dữ liệu đối với dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng nền tảng số. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ số như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây….trong hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả toàn diện trên mọi mặt của đời sống xã hội. Tích cực ứng dụng AI hỗ trợ phân tích dữ liệu, rà soát xung đột pháp luật, dự báo rủi ro…

Tăng cường đẩy mạnh phát triển dữ liệu số đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. Do đó, cần phải đồng bộ trong số hóa dữ liệu, khai thác ổn định kho dữ liệu dùng chung của tỉnh. Nghiên cứu phát triển Cổng dữ liệu mở của tỉnh nhằm chia sẻ cho người dân, doanh nghiệp khai thác nhằm tạo "giá trị mới – tri thức mới" từ kho dữ liệu dùng chung của tỉnh. Đối với những lĩnh vực nhạy cảm như đất đai, khoáng sản, môi trường, tài nguyên nước, rừng cần nghiên cứu xây dựng hệ thồng giám sát đa tầng dựa trên dữ liệu thời gian thực thông ứng dụng IoT,AI, dữ liệu vệ tinh phục vụ cảnh báo sớm…

Hai là, tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả chuyển đổi số trong các cơ quan của hệ thống chính trị các cấp trong tỉnh

Các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tích cực thực hiện chuyển đổi số theo chương trình, kế hoạch của từng cơ quan và phải bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật theo quy định.

Đối với chính quyền cấp tỉnh và cấp xã: Đẩy mạnh phát triển chính quyền số theo chương trình, kế hoạch chung. Đồng thời, gắn chuyển đổi số với sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh gọn đầu mối và thực hiện xử lý công việc trên môi trường số thống nhất trong hệ thống các cấp.

Sớm xây dựng, hoàn thiện, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Bắc Ninh phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, trên cơ sở đó điều chỉnh các hệ thống thông tin phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Chủ động ứng dụng IoT, Big Data, AI ở mức độ cao trong việc hỗ trợ ra quyết định dựa trên cơ sở dữ liệu và phân tích khoa học trong hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền hai cấp trong tỉnh. Sớm triển khai thí điểm mô hình "đơn vị hành chính số ở cấp xã". Chuyển đổi hoạt động chỉ đạo, điều hành sang môi trường số dựa trên dữ liệu (data - driven) thông qua Trung tâm điều hành thông minh (IOC) và Hệ thống thông tin báo cáo.

Đối với cấp xã: Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án chuyển đổi số toàn diện cấp xã giai đoạn 2026-2030 theo hướng dẫn của Trung ương theo mô hình "xã, phường thông minh", "thôn, tổ dân phố số" với nhiệm vụ trọng tâm là cung cấp dịch vụ công trực tuyến, camera an ninh, giám sát môi trường, truyền thanh số…nhưng phải đồng bộ với chính quyền số cấp tỉnh nhằm thông suốt trong hoạt động chỉ đạo, điều hành.

Cùng với, cần quan tâm thực hiện một số nhiệm vụ như: (1) Đối với dịch vụ công trực tuyến tòa trình cần tái cấu trúc lại quy trình và hướng tới cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình; thực hiện thủ tục hành chính "phi tiếp xúc", không phụ thuộc vào địa giới hành chính…(2) Sớm xây dựng, ban hành, triển khai kế hoạch phát triển công dân số toàn diện giai đoạn 2026-2030 theo hướng mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số, tài khoản số, hình thành công dân số…; (3) Trong lĩnh vực văn hóa, cần quan tâm xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng văn hóa số cộng đồng và phải giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong, mỹ tục của văn hóa Kinh Bắc trên không gian mạng; bộ quy tắc ứng xử trong không gian mạng, môi trường số…; (4) Trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo: chỉ đạo cơ quan, đơn vị tham mưu sớm xây dựng Đề án phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo. Đồng thời, triển khai có hiệu quả Đề án nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh nhằm hướng tới xây dựng xã hội số toàn diện, công dân số đồng bộ ở các địa bàn dân cư trong toàn tỉnh.

Ba là, quan tâm thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số trong doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh: Tỉnh chỉ đạo các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thực tế, nhóm loại hình doanh nghiệp trên chiếm đa số trong tỉnh, có địa chỉ trên tất cả các vùng miền từ thành thị, đến nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Việc hỗ trợ nhóm doanh nghiệp trên thực hiện chuyển đổi số sẽ góp phần quan trọng vào hoàn thành mục tiêu kép xây dựng xã hội số và công dân số và rút ngắn khoảng khách giữa các vùng miền trong toàn tỉnh về tiếp cận công nghệ số.

Bên cạnh đó, tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghệ bán dẫn…chuyển giao cho doanh nghiệp FDI trên địa bàn toàn tỉnh nhằm tạo giá trị cao cho xã hội góp phần tăng trường kinh tế chung. Đó là điểm sáng của tỉnh để thu hút đầu tư FDI từ những tập đoàn lớn trên thế giới do chúng ta đã chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Có chính sách thu hút, thúc đẩy hình thành doanh nghiệp công nghệ quy mô lớn trên địa bàn tỉnh nhằm phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Mặt khác, cần sớm triển khai áp dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh.

Bốn là, về phát triển kinh tế số, xã hội số

Tỉnh đôn đốc, chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành thực hiện theo lộ trình và đạt kết quả, mục tiêu trong Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế số, xã hội số tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030. Trên cơ sở kế hoạch trên và các kế hoạch thành phần triển khai thực hiện Kế hoạch 144/KH-UBND, các cơ quan, đơn vị chủ động tham mưu thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng nhằm thực hiện thực hóa các mục tiêu trong kế hoạch bảo đảm đúng thời gian với chất lượng tốt nhất.

Năm là, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin

Chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tăng cường giám sát trên không gian mạng nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân với mục tiêu phát hiện, cảnh báo từ sớm, từ xa và giải quyết triệt để những lỗ hổng về an toàn thông tin. Đồng thời, triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn hoạt động tấn công mạng, giám điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. Triển khai các biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian mạng.

Triển khai hiệu quả mô hình bảo đảm an toàn, an ninh mạng 4 lớp: Lớp 1 - là lực lượng tại chỗ (nhân sự quản lý, vận hành trực tiếp và sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan, doanh nghiệp); lớp 2 - Giám sát chuyên nghiệp (là tổ chức hoặc doanh nghiệp chuyên trách về an toàn thông tin); lớp 3 - Tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập chuyên trách về công nghệ thông tin kiểm tra, đánh giá định kỳ; lớp 4 - kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia. Với mục tiêu bảo đảm 100% hệ thống thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn và triển khai phương án bảo vệ tương ứng…

Để hiện thưc hóa các nhiệm vụ của hoạt động chuyển đổi số toàn diện tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 thành các con số, kết quả cụ thể, cần triển khai một số giải pháp cụ thể sau:

1- Tăng cường công tác tuyên truyền đến toàn xã hội về nội dung chuyển đổi số toàn diện. Tuyên truyền từ người dân, đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp về chuyển đổi số toàn diện gồm những nội dung gì và trách nhiệm của cá nhân là công dân, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức cần phải làm gì để chung tay cùng với Đảng bộ, chính quyền các cấp tỉnh Bắc Ninh thực hiện thành công, bảo đảm chất lượng hiệu quả các nội dung chuyển đổi số toàn diện theo kế hoạch đề ra.

Công tác tuyên truyền cần đổi mới nội dung và phương pháp tuyên truyền, nhất là đối với Nhân dân, không chỉ áp dụng phương pháp truyền thống qua loai truyền thanh ở các thôn, tổ dân phố. Cần đa dạng hóa hình thức tuyên truyền thông qua hội thi, tuyên truyền trực tiếp vào các buổi tối cuối tuần ở nhà văn hóa thôn, tổ dân phối; thông qua các tờ rơi; thông qua các tổ "chuyển đổi số cộng đồng". Với mục tiêu để Nhân dân hiểu được những nội dung cơ bản của chuyển đổi số toàn diện tỉnh đang tập trung thực hiện và gắn trách nhiệm của từng người dân trong thực hiện.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức cần gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong triển khai thực hiện công tác tuyên truyền về các nội dung chuyển đổi số toàn diện của tỉnh. Thông qua các hội nghị cơ quan, thông qua văn bản triển khai đến từng cán bộ và đặc biệt phải gắn trách nhiệm của từng cán bộ, đảng viên chung tay với các cơ quan trong hệ thống chính trị để thực hiện thành công các nội dung chuyển đối số toàn diện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030.

2- Đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung chuyển đổi số toàn diện, cụ thể: (1) Cấp ủy các cấp cần có nghị quyết chuyên đề hoặc văn bản chỉ đạo chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội việc triển khai thực hiện các nội dung chuyển đổi số toàn diện trên theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan; (2) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cụ thể hóa bằng kế hoạch thực hiện và gắn trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân có liên quan; đồng thời thường xuyên kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao; động viên, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân thực hiện tốt và phê bình, góp ý trên tinh thần xây dựng với những đơn vị, cá nhân chưa hoàn thành nội dung theo kế hoạch. Đặc biệt, phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các cơ quan cấp tỉnh, cấp xã; (3) Mỗi cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị các cấp cần phải có ít nhất 01 vị trí việc làm về công nghệ thông tin - có nhân lực chất lượng nhằm thực hiện tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo, cho cơ quan thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chuyển đổi số toàn diện. Có thể khẳng định đây là nhân lực chủ lực của mỗi cơ quan, đơn vị để có thể thực hiện hoàn thành được nhiệm vụ chuyển đổi số toàn diện của mỗi cơ quan, đơn vị - vì thế, nhân lực này phải được đào tạo bài bản về công nghệ thông tin, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo mới có thể đáp ứng yêu cầu công việc.

3- Phát huy vai trò chung tay của cộng đồng, người dân, doanh nghiệp cùng cấp ủy, chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức các cấp trong thực hiện các nội dung chuyển đổi số toàn diện. Vì vậy, để đạt mục tiêu đề ra trong thực hiện chuyển đổi số toàn diện không chỉ là công việc của cán bộ, công chức, viên chức, của cấp ủy Đảng, chính quyền mà nó là việc chung của toàn xã hội. Mỗi chủ thể trong xã hội đều có trách nhiệm của mình cùng chung tay để thực một trong các nội dung chuyển đổi số toàn diện.

4- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách của tỉnh để huy động nguồn lực thực hiện các nội dung chuyển đổi số toàn diện

Huy động mọi nguồn lực tài chính trong xã hội từ người dân, doanh nghiệp, ngân sách nhà nước để phát triển hạ tầng số. Đặc biệt, quan tâm thực hiện tốt đầu tư công chi cho phát triển các hạ tầng số dùng chung, cá nền tảng lõi, dữ liệu số nền tảng bảo đảm theo đúng chương trình, kế hoạch. Mặt khác, đầy mạnh xã hội hóa và có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hạ tầng vieenc thông, các nền tảng dịch vụ số theo hình thức đối tác công tư. Khuyến khích hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Có chính sách phù hợp hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển về công nghệ thông tin, nền tảng số và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; phát triển công nghiệp bán dẫn, công nghiệp công nghệ số…

5- Có chính sách thu hút vượt trội phù hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh đối với nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao liên quan đến các nội dung chuyển đổi số theo hướng: (1) Tỉnh chi trả kinh phí đào tạo đại học cho một số ngành công nghệ trọng điểm đối với con em của Nhân dân trong tỉnh và kết nối với các doanh nghiệp công nghệ sử dụng lao động sau đào tạo; (2) Có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ tỉnh khác trong cả nước về Bắc Ninh làm việc; (3) Tỉnh triển khai thực hiện chủ trương liên kết với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh đối với các ngành, lĩnh vực liên quan đến chuyển đổi số; (4) Sớm xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số…để học sinh, sinh viên được tiếp cận với công nghệ sớm; khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học liên quan đến chuyển đổi số.

6- Tích cực hợp tác, liên kết trong thực hiện các nội dung chuyển đổi số toàn diện, cụ thể: Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực chuyển đổi số; ký kết các chương trình phối hợp với các trường đại học, cao đẳng hàng đầu cả nước về nội dung đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ liên quan đến chuyển đổi số; kết nối các nhà khoa học uy tín, hằng đầu trong nước và nước ngoài, nhất là nhà khoa học là con em quê hương Bắc Ninh nhằm nhờ họ tư vấn, đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ chuyên gia của địa phương đang thực hiện các nội dung liên quan đến chuyển đổi số…

7- Cần xác định rõ vai - rõ việc - rõ trách nhiệm của từng cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện các nội dung chuyển đổi số toàn diện trên ở từng phạm vi quản lý theo chức năng và theo lãnh thổ. Tỉnh thường xuyên kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết và đánh giá rõ trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức trong thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số toàn diện và có định hướng kịp thời nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.

3. Kết luận

Nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số toàn diện giai đoạn 2026-2030 của tỉnh Bắc Ninh xác định gồm 05 nhiệm vụ gồm: Phát triển hạ tầng số và nền tảng số; đẩy mạnh chuyển đổi số trong các cơ quan của hệ thống chính trị; thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp; phát triển kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin. Thực hiện thành công 05 nhiệm vụ trên góp phần quan trọng vào xây dựng phát triển tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030. Với niềm tin và sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, sát sao của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; sự quyết liệt vào cuộc trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp; sự tích cực, chủ động trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chính quyền các cấp; công tác phối hợp trong tuyên truyền, vận động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội và đặc biệt là sự ủng hộ của Nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Ninh, sự công đồng trách nhiệm của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, tác giả tin tưởng rằng 05 nhiệm vụ trọng tâm chuyển đổi số toàn diện trên nói riêng và các nhiệm vụ đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 nói chung sẽ sớm hoàn thành các mục tiêu đề ra và góp phần quan trọng để đưa Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian sớm nhất./.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.

2- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị ban hành về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

3- Luật Chuyển đổi số năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).

4- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW.

5- Kế hoạch số 07-Kh/TU ngày 01/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định tầm nhìn đến năm 2045.

6- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

7- Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 08/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị ban hành về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026.

8- Chương trình hành động số 18-Ctr/TU ngày 20/3/2026 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ Nhất, nhiệm kỳ 2025-2030.

9- Chương trình số 20-CTr/TU ngày 25/3/2026 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030.

10- Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 29/10/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về phê duyệt chiến lược chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030.

11- Báo cáo số 44/BC-BCĐ ngày 03/4/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của tỉnh về tình hình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án số 06 quý I, nhiệm vụ trọng tâm quý II năm 2026.

12- Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Th.s Đỗ Văn Lanh

Trưởng Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng, Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tỉnh Bắc Ninh


[1] Chương trình hành động số 18-CTr/TU của Tỉnh ủy ngày 20/3/2026.

[2] Nghị quyết số 113/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025.

[3] Chương trình số 20-CTr/TU ngày 25/3/2026.