Bổ sung giá đất còn thiếu để phục vụ bồi thường, tái định cư
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang đang lấy ý kiến đối với dự thảo Tờ trình và dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 1/1/2026.
Theo dự thảo tờ trình, trong quá trình thực hiện Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của HĐND tỉnh An Giang, bảng giá đất hiện hành còn thiếu giá đất tại vị trí 2, vị trí 3 đối với đất nông nghiệp tại một số xã, phường, đặc khu.
Việc thiếu các mức giá này khiến công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chưa có đủ cơ sở thực hiện.

Bảng giá đất hiện hành đang xác định vị trí đất ra sao?
Theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất và bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2026.
Đối với đất nông nghiệp, vị trí 1 là nơi có các yếu tố, điều kiện thuận lợi nhất về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và điều kiện giao thông phục vụ sản xuất.
Các vị trí tiếp theo là những khu vực có yếu tố, điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
Đối với xã, phường, bảng giá hiện hành chia tối đa 3 vị trí. Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng, hoặc từ mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150m. Vị trí 2 tính từ sau 150m đến 300m. Vị trí 3 là phần còn lại.
Đối với đặc khu, bảng giá hiện hành chia làm 2 vị trí. Vị trí 1 tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng, hoặc từ mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90m. Vị trí 2 là phần còn lại.
Điểm mới: Vị trí 2 bằng 80% vị trí 1, vị trí 3 bằng 80% vị trí 2
So với quy định hiện hành, dự thảo nghị quyết sửa đổi, bổ sung cách tính giá đối với vị trí 2 và vị trí 3 trong trường hợp chưa được quy định giá đất trong bảng giá đất.

Cụ thể, đối với các xã, phường, dự thảo tiếp tục quy định chia tối đa 3 vị trí.
Vị trí 1 được xác định từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng, hoặc từ mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150m.
Vị trí 2 được tính từ sau 150m đến 300m, bằng 80% giá đất tại vị trí 1, trừ trường hợp đã được quy định giá đất trong bảng giá đất.
Vị trí 3 là phần còn lại, được tính bằng 80% giá đất tại vị trí 2, trừ trường hợp đã được quy định giá đất trong bảng giá đất.
Đối với các đặc khu, dự thảo quy định chia làm 2 vị trí. Trong đó, vị trí 1 được tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng, hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90m.
Vị trí 2 là phần còn lại, được tính bằng 80% giá đất tại vị trí 1, trừ trường hợp đã được quy định giá đất trong bảng giá đất.
Cách tính giá đất với thửa đất giáp đường, hẻm, sông, kênh
Dự thảo nghị quyết cũng sửa đổi, bổ sung quy định đối với các thửa đất tiếp giáp đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương. Theo đó, việc xác định giá đất sẽ căn cứ vào bề rộng mặt đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương hiện hữu tại vị trí thửa đất tiếp giáp.
Trường hợp tuyến đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương chưa có giá đất trong bảng giá đất thì xác định vị trí theo đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương gần nhất đã có giá đất trong bảng giá đất.
Quy định này nhằm tạo thêm cơ sở xử lý đối với các trường hợp thực tế phát sinh nhưng chưa được thể hiện đầy đủ trong bảng giá đất hiện hành.
Đất sản xuất phi nông nghiệp, đất chợ tính bằng 60% giá đất ở
Một điểm sửa đổi khác là quy định về giá đất sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn và đất chợ.
Theo dự thảo, giá đất sản xuất phi nông nghiệp có thời hạn, đất chợ được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí liền kề. Trường hợp không có đất ở liền kề thì xác định theo vùng lân cận gần nhất, trừ trường hợp đã được quy định giá đất trong bảng giá đất.
Dự thảo Tờ trình và dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 1/1/2026 được Sở Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến đến hết ngày 19/6. Sau khi hoàn thiện hồ sơ, UBND tỉnh An Giang sẽ trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo quy định.
An Giang điều chỉnh, bổ sung giá đất tại một số tuyến đường
Trước đó, HĐND tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung bảng giá đất lần đầu của tỉnh áp dụng từ ngày 1/1/2026. Việc điều chỉnh nhằm cập nhật giá đất tại một số tuyến đường và khu vực, đồng thời bổ sung giá đất đối với một số loại đất tại đặc khu Phú Quốc, tạo cơ sở để các địa phương triển khai bồi thường, giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh tiến độ các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Theo nghị quyết, HĐND tỉnh An Giang đã sửa đổi, bổ sung nội dung tại một số vị trí trong Phụ lục 15 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND. Các điều chỉnh tập trung vào giá đất và thông tin đoạn tuyến tại nhiều tuyến đường thuộc khu vực Phú Quốc.
Cụ thể, giá đất tại một số đoạn tuyến được bổ sung hoặc chỉnh sửa như:
- Đoạn từ ngã ba đường đi Bãi Sao đến Mũi chùa Hang Yến: 6,3 triệu đồng/m2
- Đoạn từ ngã ba UBND xã Gành Dầu cũ đến ngã ba đường đi Mũi Dương: 7 triệu đồng/m2
- Đoạn từ UBND xã Gành Dầu cũ đến đường ra khu tái định cư Gành Dầu (đường Hùng Tiến): 2,8 triệu đồng/m2
- Đoạn từ ngã ba đường Cây Kè đến đường tuyến tránh 2: 3,5 triệu đồng/m2
- Đoạn từ ngã ba đường đi cầu Cháy (trụ sở khu phố Cây Thông Trong) đến giao lộ Bến Tràm: 1,6 triệu đồng/m2
Ngoài ra, nghị quyết cũng điều chỉnh giá đất đối với các tuyến đường khác theo bề rộng nền đường. Cụ thể, các tuyến đường có nền đường từ 3m trở lên (trừ khu vực Dương Đông và An Thới) có giá 806.000 đồng/m2, trong khi các tuyến có nền đường dưới 3m có giá 689.000 đồng/m2.
Nghị quyết cũng bổ sung thêm một số đoạn đường trong bảng giá đất đối với khu vực Dương Đông và An Thới. Theo đó, các tuyến đường có nền đường từ 3m trở lên tại hai khu vực này được áp dụng mức giá 5 triệu đồng/m2, trong khi các tuyến đường có nền đường dưới 3m được áp dụng mức giá 4 triệu đồng/m2.
Bên cạnh đất ở, nghị quyết cũng bổ sung nội dung về bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực ven biển Phú Quốc, giới hạn từ bờ biển vào sâu 200m.
Cụ thể, tại khu vực Dương Đông và An Thới, giá đất được quy định như sau:
- Đất trồng cây lâu năm: 450.000 đồng/m2
- Đất trồng cây hàng năm: 381.000 đồng/m2
- Đất nuôi trồng thủy sản: 450.000 đồng/m2
Đối với khu vực ven biển còn lại (không bao gồm các đảo nhỏ), giá đất được xác định:
- Đất trồng cây lâu năm: 420.000 đồng/m2
- Đất trồng cây hàng năm: 356.000 đồng/m2
- Đất nuôi trồng thủy sản: 420.000 đồng/m2
Thiên An