logo
ISSN 2734-9020

Bảng giá đất Cà Mau 2026 có gì mới sau đợt bổ sung, điều chỉnh loạt tuyến đường?

Thứ bảy, 30/05/2026 - 10:58

Việc Cà Mau sửa bảng giá đất năm 2026 đang thu hút sự chú ý khi hàng loạt tuyến đường được bổ sung, điều chỉnh giá. Đáng chú ý, không chỉ các tuyến trung tâm đô thị có mức giá cao, một số khu dân cư nông thôn cũng được xác định giá lên đến 10 triệu đồng/m2.

HĐND tỉnh Cà Mau vừa ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 1/1/2026. Nghị quyết mới có hiệu lực từ ngày 15/5/2026, trong đó đáng chú ý là việc sửa đổi, bổ sung hàng loạt đoạn đường, tuyến đường tại nhiều phường, xã trên địa bàn.

Bảng giá đất 2026 được cập nhật theo từng tuyến, từng đoạn

Theo nghị quyết, Cà Mau sửa đổi, bổ sung nhiều quy định liên quan đến cách xác định giá đất theo vị trí thửa đất, đặc biệt là các trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường hoặc nằm gần hạ tầng giao thông lớn.

Cụ thể, đối với thửa đất tiếp giáp nhiều mặt tiền nằm trên các đoạn, tuyến đường có nhiều mức giá khác nhau, vị trí thửa đất tiếp giáp đoạn, tuyến nào thì áp dụng mức giá tương ứng theo đoạn, tuyến đó. Trường hợp một thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn, tuyến đường có mức giá khác nhau thì áp dụng theo đoạn, tuyến đường có giá cao hơn.

Bảng giá đất Cà Mau 2026 có gì mới sau đợt bổ sung, điều chỉnh loạt tuyến đường?- Ảnh 1.

Một điểm đáng chú ý khác là trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường cao tốc thì không được xem là thửa đất tiếp giáp hạ tầng giao thông đặc biệt, thường không có giao lộ trực tiếp. Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định giá đất đối với các khu vực nằm gần tuyến giao thông lớn nhưng không có khả năng kết nối trực tiếp.

Điều chỉnh giá đất nhiều tuyến tại phường Tân Thành, Lý Văn Lâm, Bạc Liêu

Tại Phụ lục I, Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số đoạn, tuyến đường trong bảng giá đất, bao gồm 7 đoạn, tuyến thuộc nhóm đất ở đô thị và 16 đoạn, tuyến thuộc nhóm đất ở nông thôn.

Đối với nhóm đất ở đô thị, phường Tân Thành có một số tuyến đáng chú ý. Đường Nguyễn Văn Lạng, đoạn từ Cống Kênh Một giáp TTVH đến Trạm xăng dầu Biên phòng, được xác định giá đất 1 triệu đồng/m2. Trong khi đó, đường Ngô Gia Tự, đoạn từ đường số 3 đến Huỳnh Ngọc Điệp, có giá 15,8 triệu đồng/m2.

Tại phường Lý Văn Lâm, các tuyến được cập nhật gồm Kinh xáng Lương Thế Trân, đường Kênh Rạch Rập phía Đông và đường Kênh Rạch Rập phía Tây. Đây là các tuyến được xác định lại theo từng đoạn cụ thể, qua đó giúp việc áp dụng bảng giá đất sát hơn với vị trí thực tế.

Tại phường Bạc Liêu, đường Trà Uôl được chia thành nhiều đoạn, có giá từ 1,2 - 1,5 triệu đồng/m2.

Bảng giá đất Cà Mau 2026 có gì mới sau đợt bổ sung, điều chỉnh loạt tuyến đường?- Ảnh 2.

Ở nhóm đất ở nông thôn, xã Khánh An có nhiều tuyến đáng chú ý. Trong đó, đường Võ Văn Kiệt, đoạn từ Kênh Lũy đến cầu Khánh An được xác định ở mức 5 triệu đồng/m2, cao hơn đáng kể so với nhiều tuyến khác. Tại xã Cái Đôi Vàm, đường Hoàng Ngọc Hiển nối dài có giá 1,2 triệu đồng/m2.

Bổ sung giá đất nhiều tuyến đường, có nơi lên đến 11 triệu đồng/m2

Bên cạnh việc sửa đổi, điều chỉnh, Cà Mau cũng bổ sung giá đất cho nhiều đoạn, tuyến đường chưa có trong bảng giá đất lần đầu năm 2026. Các tuyến được bổ sung trải rộng ở cả khu vực đất ở đô thị và đất ở nông thôn, thuộc nhiều phường, xã như phường Tân Thành, phường Hòa Thành, phường Lý Văn Lâm, phường Bạc Liêu, phường Giá Rai, xã Khánh Bình, xã Sông Đốc, xã Trần Văn Thời xã Năm Căn…

Việc bổ sung này nhằm hoàn thiện bảng giá đất đối với những tuyến, đoạn tuyến trước đó chưa được xác định giá cụ thể. Đây là cơ sở để địa phương áp dụng khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai.

Trong nhóm đất ở đô thị, tuyến có mức giá nổi bật là đường Lê Duẩn tại phường Bạc Liêu, đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Cách Mạng, được bổ sung giá 11 triệu đồng/m2. Đây là một trong những mức cao nhất trong số các tuyến đường được bổ sung giá đất lần này.

Bảng giá đất Cà Mau 2026 có gì mới sau đợt bổ sung, điều chỉnh loạt tuyến đường?- Ảnh 3.

Tại phường Tân Thành, đường số 11 thuộc dự án hạ tầng khu dân cư, đoạn từ đường số 10 đến đường số 12, có giá 5,8 triệu đồng/m2. Cũng tại phường Tân Thành, tuyến tránh Quốc lộ 1A từ cầu vượt đến Lý Thường Kiệt được bổ sung giá 2,4 triệu đồng/m2.

Ngoài ra, một số tuyến khác như Trà Văn tại phường Bạc Liêu có giá 2,9 triệu đồng/m2, Huỳnh Thúc Kháng tại phường Hòa Thành có giá 2,4 triệu đồng/m2, đường Trương Phùng Xuân tại phường Lý Văn Lâm có giá 2,1 triệu đồng/m2…

Không chỉ khu vực đô thị, một số tuyến thuộc nhóm đất ở nông thôn cũng được bổ sung mức giá khá cao.

Tại xã Sông Đốc, Khu dân cư Quang Tiền có nhiều tuyến được ghi nhận mức giá từ 5,5 - 10 triệu đồng/m2. Trong đó, đường số 35, đoạn từ đường số 29 đến đường số 26 có giá 10 triệu đồng/m2. Đây là mức cao nhất trong nhóm đất ở nông thôn được bổ sung lần này.

Trong khi đó, đường số 58, đoạn từ đường số 36 đến đường số 32 có giá 7 triệu đồng/m2. Các tuyến đường D1, D2, N1 cùng có giá 6 triệu đồng/m2…

Tại xã Năm Căn, nhiều tuyến trong khu tái định cư, khu kinh tế được bổ sung giá từ 1,6 - 2,8 triệu đồng/m2. Mức giá này cho thấy bảng giá đất không chỉ được cập nhật tại khu vực trung tâm đô thị, mà còn chi tiết hóa tại các khu dân cư, khu tái định cư và khu vực có hạ tầng đã hình thành.

Bãi bỏ một số đoạn, tuyến đã có trong bảng giá

Bên cạnh việc sửa đổi và bổ sung, Nghị quyết cũng bãi bỏ một số đoạn, tuyến trong bảng giá đất lần đầu. Phụ lục IV ghi nhận các tuyến bị bãi bỏ ở cả nhóm đất ở đô thị và đất ở nông thôn.

Ở nhóm đất ở đô thị, các tuyến bị bãi bỏ có đường Nguyễn Bính, Dương Thị Cẩm Vân tại phường Tân Thành; đường Cà Mau - Đầm Dơi tại phường Hòa Bình; đường Ngô Gia Tự tại phường Bạc Liêu.

Đối nhóm đất ở nông thôn, một số tuyến tại xã Sông Đốc, Đất Mới, Nguyễn Việt Khái, Cái Nước, Tân Hưng và Vĩnh Phước được bãi bỏ khỏi bảng giá.

Tác động đến thị trường bất động sản

Việc Cà Mau cập nhật bảng giá đất năm 2026 có ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý đất đai, tính tiền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.

Đối với người dân, bảng giá đất được điều chỉnh rõ hơn theo từng tuyến, từng đoạn đường sẽ giúp hạn chế tình trạng lúng túng khi xác định nghĩa vụ tài chính. Tại những khu vực có mức giá được bổ sung hoặc điều chỉnh cao hơn, chi phí khi chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận hoặc thực hiện các thủ tục liên quan có thể thay đổi.

Đối với thị trường bất động sản, việc cập nhật bảng giá đất tạo thêm cơ sở tham chiếu cho giao dịch. Đây là căn cứ quan trọng trong quản lý Nhà nước và có thể tác động nhất định đến kỳ vọng giá tại các khu vực có hạ tầng, đô thị hóa và dân cư phát triển.

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/5/2026. Đối với hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày nghị quyết có hiệu lực nhưng chưa có giá đất thì áp dụng theo quy định mới.

Đối với các hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc tiền chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày nghị quyết có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND. Trường hợp chưa có thông báo thu tiền thì áp dụng theo quy định mới được sửa đổi, bổ sung.

Theo tỉnh Cà Mau, việc triển khai nghị quyết nhằm bảo đảm thống nhất trong áp dụng bảng giá đất, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.

TOP 10 tuyến đường có giá đất cao nhất tại Cà Mau 2026

STT

Tuyến/ Đoạn đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Giá đất 2026

Khu vực

1

Trần Phú

Hai Bà Trưng

Hòa Bình

85.500.000

Phường Bạc Liêu

2

Trần Phú

Hòa Bình

Nguyễn Tất Thành

81.000.000

Phường Bạc Liêu

3

Đề Thám

Toàn tuyến

 

79.280.000

Phường An Xuyên

4

Lý Bôn

Nguyễn Hữu Lễ

Ngọc Hiển

76.680.000

Phường An Xuyên

5

Trần Phú

Nguyễn Tất Thành

Trần Huỳnh

72.000.000

Phường Bạc Liêu

6

Hai Bà Trưng (Hai Bà Trưng và Lý Tự Trọng cũ)

Trần Phú

Hà Huy Tập

63.000.000

Phường Bạc Liêu

7

Trần Phú

Điện Biên Phủ

Hai Bà Trưng

60.000.000

Phường Bạc Liêu

8

Phan Ngọc Hiển

Lê Văn Duyệt

Hà Huy Tập

58.200.000

Phường Bạc Liêu

9

Hai Bà Trưng (Hai Bà Trưng và Lý Tự Trọng cũ)

Hà Huy Tập

Lê Văn Duyệt

57.000.000

Phường Bạc Liêu

10

Trần Hưng Đạo

Phan Ngọc Hiển

Nguyễn Du

56.000.000

Phường Tân Thành

Thúy Hà