logo
ISSN 2734-9020

Bảng giá đất Vĩnh Long 2026: Những tuyến đường trên 40 triệu đồng/m2 và loạt sửa đổi, bổ sung mới

Thứ tư, 28/10/2026 - 12:05

Một số thửa đất nằm phía sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường tại Vĩnh Long sẽ được tính bằng 80% giá đất cùng vị trí, loại đất của thửa đất phía trước. Đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại nghị quyết sửa đổi quy định về bảng giá đất vừa được thông qua.

Vị trí thửa đất, khả năng tiếp giáp đường giao thông và số lượng mặt tiền là những yếu tố quan trọng trong việc xác định giá trị bất động sản. Tuy nhiên, khi áp dụng bảng giá đất, những trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hay đất nằm phía sau thửa đất tiếp giáp mặt đường sẽ được xác định giá ra sao?

Tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ tư ngày 23/10, HĐND tỉnh Vĩnh Long khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã thông qua Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 22/12/2025.

Trong đó, đáng chú ý là quy định tính bằng 80% giá đất đối với một số thửa đất nằm phía sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường, cùng với việc điều chỉnh cách xác định vị trí đất đối với những thửa đất có nhiều mặt tiền và các trường hợp sử dụng đất đặc thù.

Đất phía sau thửa đất mặt tiền đường được tính bằng 80% giá đất

Một trong những nội dung đáng chú ý của nghị quyết là việc bổ sung khoản 11 Điều 10, quy định cách tính giá đất đối với các thửa đất nằm phía sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường.

Theo đó, đối với các thửa đất đã được thể hiện trên bản đồ địa chính, nằm phía sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường, có cùng vị trí đất nhưng khác chủ sử dụng đất, giá đất được tính bằng 80% giá đất cùng vị trí và loại đất của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường.

Bên cạnh đó, nghị quyết cũng sửa đổi khoản 2 Điều 10 về cách xác định vị trí đất đối với những thửa đất có từ hai mặt tiền đường trở lên hoặc thửa đất có nhiều cách xác định vị trí.

Cụ thể, đối với các trường hợp này, vị trí đất được xác định theo một tuyến đường giao thông, đê, biển, sông, kênh, rạch có giá trị thửa đất cao nhất.

Quy định nhằm làm rõ nguyên tắc lựa chọn vị trí đất khi một thửa đất có thể được xác định theo nhiều tuyến đường hoặc yếu tố địa lý khác nhau.

Bổ sung cách xác định giá đối với nhiều loại đất đặc thù

Ngoài các quy định liên quan đến vị trí thửa đất, Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND còn sửa đổi, bổ sung cách xác định giá đất đối với một số trường hợp sử dụng đất đặc thù.

Theo nội dung sửa đổi khoản 7 Điều 8, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố hoặc đường giao thông, cùng khu vực.

Đồng thời, nghị quyết bổ sung khoản 9 Điều 10 liên quan đến trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

Cụ thể, khi xác định vị trí theo quy định nhưng giá đất phi nông nghiệp bằng hoặc thấp hơn giá đất nông nghiệp trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Ngoài ra, nghị quyết bổ sung khoản 10 Điều 10, quy định về trường hợp diện tích đất thuộc hành lang an toàn đường bộ, cầu, đê điều, bến phà, chỉ giới đường đỏ đối với đường phố. Theo đó, vị trí đất được xác định cùng vị trí liền kề từ điểm 0 trở vào thửa đất.

Áp dụng từ ngày 23/10/2026, quy định rõ các trường hợp chuyển tiếp

Theo Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND, các quy định sửa đổi, bổ sung chính thức có hiệu lực kể từ ngày 23/10/2026.

Về quy định chuyển tiếp, đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính hợp lệ của người sử dụng đất đã được cơ quan, đơn vị có chức năng tiếp nhận trước ngày nghị quyết có hiệu lực hoặc thuộc các trường hợp quy định tại Luật Đất đai năm 2024 nhưng chưa xác định nghĩa vụ tài chính, việc xác định giá đất sẽ tiếp tục áp dụng theo bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ hoặc thời điểm Nhà nước ban hành quyết định theo quy định.

Đối với các công trình, dự án có thu hồi đất nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc các công trình, dự án có một phần diện tích đất chưa được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, việc thực hiện sẽ áp dụng theo nghị quyết mới.

Bảng giá đất Vĩnh Long và các mức tính theo vị trí thửa đất

Trước đó, ngày 22/12/2025, HĐND tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Bảng giá đất được áp dụng để xác định giá đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024. 

Trong đó, có các trường hợp như tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; tính thuế sử dụng đất; tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai cùng một số nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.

Về nguyên tắc xác định vị trí đất, bảng giá đất Vĩnh Long phân chia đất phi nông nghiệp thành 3 khu vực. Khu vực I gồm các phường thuộc khu vực được xác định tại quy định; khu vực II gồm các xã được liệt kê cụ thể; khu vực III gồm các xã còn lại.

Đối với đất phi nông nghiệp, việc xác định vị trí căn cứ vào khu vực, tuyến đường giao thông, khoảng cách từ thửa đất đến mặt đường và các điều kiện tiếp giáp.

Đối với đất ở tại nông thôn và đô thị, giá đất vị trí 1 được quy định tại các phụ lục tương ứng. Giá đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 lần lượt được xác định bằng 60%, 40% và 30% giá đất vị trí 1.

Ngoài ra, quy định cũng xác định hệ số áp dụng đối với một số trường hợp đất ở tiếp giáp đường giao thông, hẻm, đường giao thông ấp, khóm, tùy theo loại mặt đường và điều kiện cụ thể của từng thửa đất.

Top 10 tuyến đường có giá đất cao nhất Vĩnh Long năm 2026

Theo bảng giá đất năm 2026 của tỉnh Vĩnh Long, mức giá đất ở cao nhất được ghi nhận tại một số tuyến đường thuộc phường Trà Vinh, phường Phú Khương và phường An Hội.

Trong đó, đường Phạm Thái Bường và đường Điện Biên Phủ thuộc phường Trà Vinh cùng ghi nhận mức giá 43,8 triệu đồng/m2, dẫn đầu bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh.

Tiếp đến là Đại lộ Đông Tây, đường Đồng Khởi thuộc phường Phú Khương và đường Nguyễn Đình Chiểu thuộc phường An Hội, cùng có mức giá cao nhất 41,4 triệu đồng/m2.

Dưới đây là TOP 10 tuyến đường có mức giá đất ở cao nhất Vĩnh Long năm 2026:

STT

Tuyến đường

Phường

Đoạn đường từ

Đến

Giá đất

(triệu đồng/m2)

1

Phạm Thái Bường

Trà Vinh

Đường Hùng Vương

Vòng xoay Chợ Trà Vinh

43,8

2

Điện Biên Phủ

Trà Vinh

Vòng xoay Chợ Trà Vinh

Đường Phạm Hồng Thái

43,8

3

Đại lộ Đông Tây

Phú Khương

Đường Đồng Khởi

Đường Nguyễn Huệ

41,4

4

Đồng Khởi

Phú Khương

Cổng chào thành phố

Vòng xoay Phú Khương

41,4

5

Nguyễn Đình Chiểu

An Hội

Vòng xoay An Hội

Đường Phan Ngọc Tòng

41,4

6

Hùng Vương

An Hội

Đường Phan Ngọc Tòng

Đường Đồng Khởi

36,7

7

Đống Đa

An Hội

Trọn đường

—

36,7

8

Lê Lai

An Hội

Trọn đường

—

36

9

Nguyễn Bỉnh Khiêm

An Hội

Trọn đường

—

36

10

Nguyễn Du

An Hội

Trọn đường

—

36

Sau sáp nhập với Bến Tre và Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long mới có diện tích tự nhiên hơn 6.296km2, dân số hơn 4,25 triệu người, với 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường.

Thúy Hà