Chiều 9/8, Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026 vào 68 chương trình đào tạo. Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn dao động từ 20,06 đến 29,54 điểm.
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội cao nhất 29,54 điểm
Mức điểm chuẩn cao nhất là 29,54 điểm, thuộc Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10). Mức này tương đương 96,74 điểm xét tuyển tài năng diện 1.2; 96,09 điểm diện 1.3 và 82,12 điểm thi Đánh giá tư duy (TSA).
Tiếp theo là Chương trình Khoa học máy tính (IT1) với 29,27 điểm. Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa (EE2) lấy 28,98 điểm; Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano (MS2) 28,64 điểm; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (ET1) 28,57 điểm; Kỹ thuật Cơ điện tử (ME1) 28,47 điểm.
Chương trình mới tuyển sinh năm nay là Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh (MI-E22) cũng có mức điểm chuẩn khá cao, đạt 27,97 điểm.
Theo thống kê của Đại học Bách khoa Hà Nội, trong 68 chương trình đào tạo, có 3 chương trình lấy trên 29 điểm, 14 chương trình trên 28 điểm, 30 chương trình trên 27 điểm và 53 chương trình có điểm chuẩn trên 24.
Hai chương trình có điểm chuẩn thấp nhất là BF-E19 và EM-E17, cùng ở mức 20,06 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Điểm chuẩn các ngành STEM tăng
GS. Vũ Văn Yêm, Phó Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội nhận định, điểm chuẩn vào các chương trình đào tạo năm nay nhìn chung tăng so với năm 2025, trong đó đáng chú ý là nhóm ngành STEM.
Theo ông Yêm, xu hướng này chịu tác động từ chính sách học bổng của Chính phủ dành cho một số ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán, đồng thời phản ánh nhu cầu ngày càng lớn của thị trường lao động đối với nguồn nhân lực trong các lĩnh vực này.
Đến 13h ngày 9/8, công tác lọc ảo của nhóm xét tuyển miền Bắc do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì đã hoàn thành theo quy trình chung.
Mặc dù kỳ tuyển sinh năm nay có một số điểm mới, kết quả lọc ảo được thực hiện đồng bộ, chính xác và bàn giao cho các trường trong nhóm đúng thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội cũng công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh ban hành kèm Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với phương thức sử dụng kết quả thi Đánh giá tư duy, thí sinh được sử dụng điểm cao nhất trong các lần dự thi năm 2025 và 2026. Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được quy đổi về thang điểm 100.
Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic hoặc chứng chỉ tương đương được cộng điểm thưởng theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Mức điểm chuẩn cao nhất của Học viện Ngân hàng là 26,61 điểm
Ngày 9/8, Học viện Ngân hàng công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2026.
Theo đó, ngành Kinh doanh quốc tế có mức điểm chuẩn cao nhất với 26,61 điểm.
Ngoài Kinh doanh quốc tế, 3 ngành có điểm chuẩn trên 26 điểm gồm Kiểm toán, Tài chính và Logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
Năm 2026, Học viện Ngân hàng tuyển 4.690 chỉ tiêu thông qua 4 phương thức, gồm: xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; xét tuyển kết hợp; xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT; xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Về học phí, Học viện Ngân hàng dự kiến mức học phí chương trình chuẩn khối ngành Kinh doanh, quản lý và pháp luật khoảng 27,8 triệu đồng/năm; khối ngành Công nghệ thông tin, Toán và Thống kê khoảng 29,4 triệu đồng/năm; khối ngành Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi khoảng 28,35 triệu đồng/năm.
Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao, học phí khoảng 45 triệu đồng/năm. Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế có mức học phí khoảng 340-380 triệu đồng/khóa nếu học tập tại Việt Nam.
Đại học Kinh tế Quốc dân công bố điểm chuẩn năm 2026, cao nhất 28,84 điểm
Ngày 9/8, Đại học Kinh tế Quốc dân công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Theo đó, Kiểm toán có mức điểm chuẩn cao nhất với 28,84 điểm.
Trong nhóm các ngành, chương trình có điểm chuẩn từ 28 điểm trở lên còn có: Thương mại điện tử 28,62 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 28,53 điểm; Kinh doanh quốc tế 28,50 điểm; Kinh tế quốc tế 28,30 điểm; Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) 28,25 điểm và Hệ thống thông tin quản lý 28,01 điểm.
Một số ngành có mức điểm chuẩn cao khác gồm Marketing 27,99 điểm; Kinh doanh thương mại 27,94 điểm; Kế toán 27,30 điểm; Tài chính - Ngân hàng 27,43 điểm; Kinh tế 27,56 điểm; Kinh tế phát triển 26,79 điểm.
Ở chiều ngược lại, một số chương trình có điểm chuẩn dưới 25 điểm như Quản lý công và Chính sách (24,05 điểm), Quản trị công nghiệp sáng tạo (24,08 điểm), Thẩm định giá/Ngân hàng TC-NH (24,10 điểm), Quản lý tài nguyên và môi trường (24,20 điểm) và Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (24,38 điểm).
Theo thông báo, điểm chuẩn trúng tuyển là điểm quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển thang điểm 30 theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Năm 2026, thí sinh trúng tuyển vào các mã tuyển sinh TT1, TT2, CLC1, CLC2, CLC3 sẽ được Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức xếp vào các chương trình cụ thể sau khi nhập học.
Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GDĐT trước 17h ngày 21/8/2026. Sau khi xác nhận nhập học, thí sinh thực hiện nhập học trực tuyến trên hệ thống của Đại học Kinh tế Quốc dân từ 8h ngày 15/8 đến 17h ngày 23/8/2026.
Theo kế hoạch dự kiến, các hoạt động đầu khóa được tổ chức từ ngày 17/8 đến 5/9/2026; khóa 68 dự kiến khai giảng ngày 6/9/2026 và sinh viên đi học chính khóa từ ngày 7/9/2026.
Trường Đại học Ngoại thương: Nhiều chương trình từ 28 điểm trở lên
Tại trụ sở chính Hà Nội, đối với các chương trình xét tuyển theo thang điểm 30, điểm trúng tuyển theo tổ hợp A00 của Trường Đại học Ngoại thương dao động từ 25 đến 29,7 điểm.
Mức cao nhất 29,7 điểm thuộc Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại. Tiếp đến là Chương trình tiên tiến i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh với 29,5 điểm.
Một số chương trình có điểm chuẩn từ 28 điểm trở lên gồm Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Tài chính - Ngân hàng.
Đối với nhóm ngành công nghệ gồm Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, điểm trúng tuyển là 34,66 trên thang điểm 40, trong đó môn Toán được nhân hệ số 2.
Các chương trình ngôn ngữ cũng xét tuyển theo thang điểm 40, với mức điểm lần lượt: Tiếng Anh thương mại 33,88 điểm; Tiếng Trung thương mại 36 điểm; Tiếng Nhật thương mại 32,15 điểm và Tiếng Pháp thương mại 32,25 điểm.
Tại Phân hiệu TPHCM, điểm trúng tuyển theo tổ hợp A00 đối với các chương trình xét theo thang điểm 30 dao động từ 26,8 đến 28,5 điểm. Cao nhất là chương trình Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng với 28,5 điểm.
Cơ sở Quảng Ninh có mức điểm trúng tuyển 23 điểm, giữ ổn định so với năm 2025 và áp dụng thống nhất giữa các tổ hợp xét tuyển.
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình đào tạo | Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Tổ hợp gốc A00) (*) |
| 1 | TRỤ SỞ CHÍNH HÀ NỘI | ||
| 1.1 | NTHKT01 | CT TT Kinh tế đối ngoại | 29.7 |
| 1.2 | NTHKT02 | CT CLC Kinh tế đối ngoại | 28.75 |
| CT TC Kinh tế đối ngoại | |||
| 1.3 | NTHKT03 | CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng | 28.7 |
| 1.4 | NTHKT04 | CT CLC Kinh tế quốc tế | 28 |
| CT TC Kinh tế quốc tế | |||
| CT ĐHNNQT Kinh tế số và Phân tích dữ liệu | |||
| 1.5 | NTHKD05 | CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia) | 29.5 |
| 1.6 | NTHKD06 | CT CLC Kinh doanh quốc tế | 28.75 |
| CT TC Kinh doanh quốc tế | |||
| 1.7 | NTHKD07 | CT ĐHNNQT Kinh doanh số toàn cầu | 27.9 |
| CT ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản | |||
| 1.8 | NTHKD08 | CT ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa | 25 |
| CT ĐHNNQT Quản lý công nghiệp thông minh | |||
| 1.9 | NTHQT09 | CT TT Quản trị kinh doanh | 26.75 |
| 1.1 | NTHQT10 | CT CLC Quản trị kinh doanh | 26.6 |
| CT TC Quản trị kinh doanh | |||
| CT ĐHNNQT Quản trị nguồn nhân lực số và phát triển tổ chức | |||
| 1.11 | NTHTM11 | CT ĐHNNQT Thương mại số thông minh và đổi mới kinh doanh | 27.2 |
| CT ĐHNNQT Marketing số | |||
| 1.12 | NTHTC14 | CT TT Tài chính - Ngân hàng | 28.7 |
| 1.13 | NTHTC15 | CT CLC Tài chính - Ngân hàng | 27 |
| CT TC Tài chính - Ngân hàng | |||
| CT ĐHNNQT Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững | |||
| 1.14 | NTHKE16 | CT TC Kế toán - Kiểm toán | 27.1 |
| CT ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA | |||
| CT ĐHNNQT Kiểm toán tích hợp công nghệ | |||
| 1.15 | NTHLS17 | CT TC Luật thương mại quốc tế | 25 |
| CT ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp | |||
| CT ĐHNNQT Luật Kinh tế và kinh doanh số | |||
| CT TH Luật dân sự và tố tụng dân sự | |||
| 1.16 | NTHQK12 | CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn | 25 |
| CT ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế | |||
| 1.17 | NTHCN18 | CT TH Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | 34.66 |
| CT TH Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh | |||
| CT TH Khoa học dữ liệu cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh | |||
| 1.18 | NTHNN19 | CT TH Tiếng Anh thương mại | 33.88 |
| 1.19 | NTHNN20 | CT TH Tiếng Trung thương mại | 36 |
| 1.20 | NTHNN21 | CT TH Tiếng Nhật thương mại | 32.15 |
| 1.21 | NTHNN22 | CT TH Tiếng Pháp thương mại | 32.25 |
| 2 | PHÂN HIỆU TẠI TP. HỒ CHÍ MINH | ||
| 2.1 | NTSKT01 | CT CLC Kinh tế đối ngoại | 27.9 |
| CT TC Kinh tế đối ngoại | |||
| 2.2 | NTSKT02 | CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng | 28.5 |
| 2.3 | NTSQT03 | CT CLC Quản trị kinh doanh | 26.8 |
| CT TC Quản trị kinh doanh | |||
| 2.4 | NTSMT04 | CT ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp | 27.65 |
| 2.5 | NTSTC05 | CT CLC Tài chính - Ngân hàng | 27.45 |
| CT TC Tài chính - Ngân hàng | |||
| 2.6 | NTSKE06 | CT TC Kế toán - Kiểm toán | 26.85 |
| CT TC Kinh doanh quốc tế | |||
Năm 2026, Trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh theo 4 phương thức. Với các phương thức sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, chứng chỉ được quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ để xét tuyển, không phải điểm cộng vào tổng điểm. IELTS 6.5 được quy đổi tương đương 8,5 điểm và IELTS từ 8.0 trở lên tương đương 10 điểm môn Tiếng Anh.
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội: Điểm chuẩn cao nhất 28 điểm
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026, trong đó ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có mức cao nhất 28 điểm.
Tại cơ sở chính Hà Nội, điểm trúng tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT dao động từ 22,40 đến 28 điểm. Với phương thức kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và môn năng khiếu, mức điểm từ 19,35 đến 24,10.
So với năm 2025, một số ngành đào tạo truyền thống tăng điểm. Ngành Kỹ thuật xây dựng/Xây dựng dân dụng và công nghiệp đạt 25,15 điểm, tăng 1,15 điểm; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông/Xây dựng cầu đường đạt 24 điểm, tăng 1 điểm.
Hai ngành mới tuyển sinh từ năm học 2026-2027 là Kỹ thuật cơ điện tử và Kỹ thuật xây dựng công trình thủy có điểm trúng tuyển lần lượt 26,67 và 23,02 điểm.
Tại Phân hiệu TPHCM, điểm trúng tuyển dao động từ 16 đến 21,87 điểm. Trường dự kiến tiếp tục xét tuyển bổ sung tại phân hiệu này.
Trường Đại học Giáo dục công bố điểm chuẩn 2026, cao nhất 27,55 điểm
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội vừa công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Mức điểm trúng tuyển dao động từ 19,50 đến 27,55 điểm.
Theo thông báo của nhà trường, ngành Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất với 27,55 điểm. Tiếp đến là Sư phạm Ngữ văn 27,19 điểm; Sư phạm Lịch sử và Giáo dục Tiểu học cùng lấy 27,18 điểm; Sư phạm Hóa học 27,16 điểm.
Một số ngành sư phạm khác cũng có mức điểm chuẩn khá cao, gồm Sư phạm Vật lý 26,72 điểm; Giáo dục Mầm non 25,85 điểm; Sư phạm Sinh học và Sư phạm Khoa học tự nhiên cùng 25,55 điểm; Sư phạm Lịch sử - Địa lý 25,28 điểm.
Đối với các nhóm ngành ngoài sư phạm, nhóm ngành Tâm lý học và Tâm lý học giáo dục, gồm Tham vấn học đường và Tâm lý học, có điểm chuẩn 22,25 điểm.
Mức thấp nhất là 19,50 điểm, áp dụng đối với nhóm ngành Khoa học giáo dục và khác, gồm Khoa học giáo dục, Quản trị chất lượng giáo dục, Quản trị công nghệ giáo dục và Quản trị trường học.
Trường Đại học Giáo dục sử dụng mã trường QHS. Thông báo điểm chuẩn áp dụng đối với các phương thức xét tuyển có mã 100, 401, 500 và 301.
Trường Đại học Việt Nhật: Điểm chuẩn cao nhất 21,25
Trường Đại học Việt Nhật (VJU) vừa công bố điểm trúng tuyển đại học năm 2026 đối với 9 chương trình đào tạo. Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn có mức điểm cao nhất với 21,25 điểm. Cụ thể, điểm trúng tuyển các chương trình đào tạo của Trường Đại học Việt Nhật năm 2026 như sau:
| STT | Chương trình đào tạo | Điểm trúng tuyển |
|---|---|---|
| 1 | Nhật Bản học | 21,00 |
| 2 | Khoa học và Kỹ thuật máy tính | 20,75 |
| 3 | Cơ điện tử thông minh và sản xuất theo phương thức Nhật Bản | 20,50 |
| 4 | Công nghệ thực phẩm và sức khỏe | 20,00 |
| 5 | Nông nghiệp thông minh và bền vững | 20,00 |
| 6 | Kỹ thuật xây dựng | 20,00 |
| 7 | Đổi mới và phát triển toàn cầu | 20,00 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật Chip bán dẫn | 21,25 |
| 9 | Điều khiển thông minh và Tự động hóa | 20,25 |
Theo Trường Đại học Việt Nhật, nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo và phù hợp với xu hướng phát triển của quốc gia trong việc đẩy mạnh giáo dục STEM, điểm chuẩn các ngành khoa học, kỹ thuật tiên tiến tại trường năm nay không thay đổi hoặc tăng so với năm 2025.
Nhà trường cho biết, các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu sẽ tiếp tục tuyển bổ sung, dự kiến từ ngày 14/8/2026. Điểm chuẩn được xác định trên cơ sở điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm quy đổi tương đương của các phương thức xét tuyển khác, đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng và điểm cộng (nếu có).
Thời gian xác nhận và nhập học:
Thí sinh trúng tuyển vào Trường Đại học Việt Nhật phải xác nhận thông tin nhập học trực tuyến trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 17h ngày 13/8 đến 17h ngày 21/8/2026.
Thời gian nhập học tại trường dự kiến từ ngày 19 đến 20/8/2026, ngày 21/8 là ngày dự phòng. Thí sinh chưa trúng tuyển vào VJU có thể cân nhắc đăng ký xét tuyển bổ sung, dự kiến bắt đầu từ ngày 14/8/2026.
Trường Quốc tế - ĐHQGHN công bố điểm chuẩn, cao nhất 21,25 điểm
Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-IS) vừa công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Điểm chuẩn của 14 chương trình đào tạo dao động từ 19 đến 21,25 điểm.
Trong đó, ngành Ngôn ngữ Anh có mức điểm trúng tuyển cao nhất, với 21,25 điểm.
Hai chương trình Kinh doanh số và Truyền thông số cùng lấy 21 điểm. Kinh doanh quốc tế có điểm chuẩn 20,5; Kế toán, Phân tích và Kiểm toán cùng Phân tích dữ liệu kinh doanh lấy 20 điểm.
Chương trình Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics có mức điểm 19,5; Công nghệ tài chính và Kinh doanh số lấy 19,25 điểm.
Có 5 chương trình cùng lấy mức 19 điểm, gồm Hệ thống thông tin quản lý; Tin học và Kỹ thuật máy tính; Marketing (song bằng); Quản lý (song bằng); Tự động hóa và Tin học; Công nghệ thông tin ứng dụng.
Cụ thể, điểm trúng tuyển các chương trình như sau:
| Mã xét tuyển | Chương trình đào tạo | Điểm trúng tuyển |
| QHQ01 | Kinh doanh quốc tế | 20,5 |
| QHQ02 | Kế toán, Phân tích và Kiểm toán | 20 |
| QHQ03 | Hệ thống thông tin quản lý | 19 |
| QHQ04 | Tin học và Kỹ thuật máy tính | 19 |
| QHQ05 | Phân tích dữ liệu kinh doanh | 20 |
| QHQ06 | Marketing (song bằng) | 19 |
| QHQ07 | Quản lý (song bằng) | 19 |
| QHQ08 | Tự động hóa và Tin học | 19 |
| QHQ09 | Ngôn ngữ Anh | 21,25 |
| QHQ10 | Công nghệ thông tin ứng dụng | 19 |
| QHQ11 | Công nghệ tài chính và Kinh doanh số | 19,25 |
| QHQ12 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Logistics | 19,5 |
| QHQ13 | Kinh doanh số | 21 |
| QHQ14 | Truyền thông số | 21 |
Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN công bố điểm chuẩn, cao nhất 27,78 điểm
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội vừa công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026. Điểm chuẩn của 20 ngành đào tạo dao động từ 22 đến 27,78 điểm.
Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có điểm trúng tuyển cao nhất với 27,78 điểm. Tiếp đến là Khoa học máy tính và Kỹ thuật cơ điện tử cùng lấy 26,86 điểm; Khoa học dữ liệu 26,85 điểm; Kỹ thuật máy tính 26,63 điểm.
Một số ngành thuộc nhóm máy tính, công nghệ tiếp tục có mức điểm trên 26 như Kỹ thuật điện tử - viễn thông 26,29 điểm; Trí tuệ nhân tạo 26,26 điểm; Kỹ thuật Robot 26,05 điểm; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 26 điểm.
Ngành Công nghệ thông tin có điểm chuẩn 25 điểm; Hệ thống thông tin 25,85 điểm. Trong khi đó, mức điểm thấp nhất thuộc về Công nghệ nông nghiệp với 22 điểm. Các ngành Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ sinh học lần lượt lấy 22,51 và 22,48 điểm.
Điểm trúng tuyển cụ thể như sau:
| Mã xét tuyển | Ngành đào tạo | Điểm trúng tuyển |
| CN4 | Cơ kỹ thuật | 26,13 |
| CN6 | Kỹ thuật cơ điện tử | 26,86 |
| CN7 | Kỹ thuật không gian | 24,49 |
| CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 27,78 |
| CN17 | Kỹ thuật Robot | 26,05 |
| CN9 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 26,29 |
| CN19 | Kỹ thuật vật liệu | 25,67 |
| CN10 | Công nghệ nông nghiệp | 22 |
| CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | 23 |
| CN12 | Trí tuệ nhân tạo | 26,26 |
| CN14 | Hệ thống thông tin | 25,85 |
| CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 26 |
| CN2 | Kỹ thuật máy tính | 26,63 |
| CN8 | Khoa học máy tính | 26,86 |
| CN1 | Công nghệ thông tin | 25 |
| CN5 | Kỹ thuật xây dựng | 22,51 |
| CN21 | Công nghệ sinh học | 22,48 |
| CN20 | Khoa học dữ liệu | 26,85 |
| CN3 | Vật lý kỹ thuật | 25,41 |
| CN13 | Kỹ thuật năng lượng | 25,25 |
Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN: Y khoa cao nhất 27,43 điểm
Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 đối với 6 ngành đào tạo, dao động từ 22,51 đến 27,43 điểm.
Y khoa có điểm chuẩn cao nhất với 27,43 điểm. Đứng thứ hai là Răng Hàm Mặt với 27,19 điểm. Hai ngành này có mức điểm cao hơn đáng kể so với các ngành còn lại.
Dược học lấy 23,39 điểm; Kỹ thuật xét nghiệm y học 23,21 điểm; Điều dưỡng 22,76 điểm. Thấp nhất là Kỹ thuật hình ảnh y học với 22,51 điểm.
| STT | Ngành đào tạo | Mã ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | Y khoa | 7720101 | 27,43 |
| 2 | Răng Hàm Mặt | 7720501 | 27,19 |
| 3 | Dược học | 7720201 | 23,39 |
| 4 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | 23,21 |
| 5 | Điều dưỡng | 7720301 | 22,76 |
| 6 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | 22,51 |
Nhà trường lưu ý, điểm chuẩn trên là điểm quy đổi tương đương giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển về thang điểm 30 theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và được áp dụng đối với tất cả phương thức xét tuyển.
Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN: Sư phạm tiếng Anh cao nhất 28,12 điểm
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với 16 ngành đào tạo. Điểm trúng tuyển dao động từ 21,05 đến 28,12 điểm.
Ngành Sư phạm tiếng Anh có điểm chuẩn cao nhất với 28,12 điểm, sát ngay sau là Sư phạm tiếng Trung với 28,11 điểm.
Các ngành đào tạo sư phạm tiếp tục nằm trong nhóm có điểm chuẩn cao. Sư phạm tiếng Hàn Quốc lấy 27,60 điểm; Sư phạm tiếng Nhật 27,10 điểm và Sư phạm tiếng Đức 26,10 điểm.
Ở nhóm ngành ngôn ngữ, Ngôn ngữ Anh có điểm chuẩn 25,92; Ngôn ngữ Trung Quốc 25,65; Ngôn ngữ Hàn Quốc 24,30; Ngôn ngữ Nhật 23 điểm và Ngôn ngữ Đức 22,80 điểm.
Hai ngành ngoài nhóm ngôn ngữ là Truyền thông quốc tế và Tâm lý học giáo dục có điểm chuẩn lần lượt 24,49 và 22,05 điểm.
Mức thấp nhất là Ngôn ngữ Ả Rập với 21,05 điểm, tiếp đến là Ngôn ngữ Pháp 21,45 điểm.
Điểm chuẩn cụ thể:
| STT | Ngành đào tạo | Mã ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | Sư phạm tiếng Anh | 7140231 | 28,12 |
| 2 | Sư phạm tiếng Trung | 7140234 | 28,11 |
| 3 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | 7140237 | 27,60 |
| 4 | Sư phạm tiếng Nhật | 7140236 | 27,10 |
| 5 | Sư phạm tiếng Đức | 7140235 | 26,10 |
| 6 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 25,92 |
| 7 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 25,65 |
| 8 | Truyền thông quốc tế | 7320107 | 24,49 |
| 9 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 24,30 |
| 10 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 23,00 |
| 11 | Ngôn ngữ Đức | 7220205 | 22,80 |
| 12 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 7220101 | 22,26 |
| 13 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 22,15 |
| 14 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 22,05 |
| 15 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | 21,45 |
| 16 | Ngôn ngữ Ả Rập | 7220211 | 21,05 |
Theo quyết định của Trường Đại học Ngoại ngữ, điểm trúng tuyển đã bao gồm điểm cộng, điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có). Mỗi ngành chỉ có một mức điểm trúng tuyển, không phân biệt giữa các tổ hợp và phương thức xét tuyển.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN: Toán học cao nhất 26,35 điểm
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học năm 2026 đối với 28 ngành, chương trình đào tạo. Mức điểm dao động từ 22 đến 26,35 điểm.
Ngành Toán học có điểm chuẩn cao nhất với 26,35 điểm. Tiếp đến là Khoa học dữ liệu 26,06 điểm; Toán tin 25,69 điểm; Công nghệ bán dẫn 25,43 điểm và Khoa học máy tính và thông tin 25,28 điểm.
Một số ngành thuộc nhóm khoa học cơ bản có điểm chuẩn ở mức trên 24 điểm, gồm Kỹ thuật điện tử và tin học 24,95; Khoa học vật liệu 24,80; Vật lý học 24,74; Hóa học 24,73; Công nghệ kỹ thuật hóa học 24,48; Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 24,40 điểm.
Hai chương trình Sinh học và Tài nguyên và môi trường nước cùng có mức điểm chuẩn thấp nhất là 22 điểm.
Điểm chuẩn cụ thể như sau:
| STT | Mã xét tuyển | Ngành/Chương trình đào tạo | Điểm chuẩn |
| 1 | QHT01 | Toán học | 26,35 |
| 2 | QHT93 | Khoa học dữ liệu | 26,06 |
| 3 | QHT02 | Toán tin | 25,69 |
| 4 | QHT99 | Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) | 25,43 |
| 5 | QHT98 | Khoa học máy tính và thông tin (thuộc ngành Khoa học máy tính) | 25,28 |
| 6 | QHT94 | Kỹ thuật điện tử và tin học (thuộc ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông) | 24,95 |
| 7 | QHT04 | Khoa học vật liệu | 24,80 |
| 8 | QHT03 | Vật lý học | 24,74 |
| 9 | QHT06 | Hóa học | 24,73 |
| 10 | QHT07 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 24,48 |
| 11 | QHT05 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | 24,40 |
| 12 | QHT91 | Khoa học thông tin địa không gian (thuộc ngành Kỹ thuật không gian) | 24,38 |
| 13 | QHT10 | Địa lý tự nhiên | 24,20 |
| 14 | QHT43 | Hóa dược | 23,85 |
| 15 | QHT96 | Khoa học và công nghệ thực phẩm (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) | 23,58 |
| 16 | QHT18 | Địa chất học | 23,23 |
| 17 | QHT16 | Khí tượng và khí hậu học | 23,22 |
| 18 | QHT09 | Công nghệ sinh học | 23,20 |
| 19 | QHT20 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 22,75 |
| 20 | QHT15 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 22,64 |
| 21 | QHT95 | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 22,64 |
| 22 | QHT82 | Môi trường, sức khỏe và an toàn (thuộc ngành Bảo hộ lao động) | 22,52 |
| 23 | QHT17 | Hải dương học | 22,40 |
| 24 | QHT12 | Quản lý đất đai | 22,25 |
| 25 | QHT81 | Sinh dược học (thuộc ngành Sinh học ứng dụng) | 22,24 |
| 26 | QHT13 | Khoa học môi trường | 22,23 |
| 27 | QHT08 | Sinh học | 22,00 |
| 28 | QHT92 | Tài nguyên và môi trường nước (thuộc ngành Thủy văn học) | 22,00 |
Như vậy, nhóm Toán - Tin - dữ liệu tiếp tục nằm ở tốp đầu điểm chuẩn của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên năm nay, trong khi phần lớn các ngành khoa học Trái đất, môi trường và sinh học có mức điểm từ 22 đến dưới 24 điểm.
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN: Kinh tế quốc tế cao nhất 25,17 điểm
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 đối với 6 ngành đào tạo, dao động từ 24,20 đến 25,17 điểm.
Ngành Kinh tế quốc tế có điểm chuẩn cao nhất với 25,17 điểm. Tiếp đến là Kế toán với 24,54 điểm và Kinh tế 24,44 điểm.
Hai ngành Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh cùng lấy 24,40 điểm. Ngành Kinh tế phát triển có mức điểm thấp nhất, 24,20 điểm.
Điểm trúng tuyển cụ thể:
| STT | Ngành đào tạo | Mã ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | 25,17 |
| 2 | Kế toán | 7340301 | 24,54 |
| 3 | Kinh tế | 7310101 | 24,44 |
| 4 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 24,40 |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 24,40 |
| 6 | Kinh tế phát triển | 7310105 | 24,20 |
Đại học Sư phạm Thái Nguyên: Sư phạm Toán học cao nhất 27,13 điểm
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên công bố điểm trúng tuyển đại học năm 2026 đối với 22 ngành đào tạo. Điểm chuẩn dao động từ 17,35 đến 27,13 điểm, trong đó nhiều ngành sư phạm có mức trên 26 điểm.
Sư phạm Toán học có điểm chuẩn cao nhất với 27,13 điểm. Tiếp đến là Sư phạm Lịch sử 26,79 điểm; Sư phạm Vật lý 26,73 điểm; Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Địa lý cùng lấy 26,63 điểm.
Sư phạm Lịch sử - Địa lý lấy 26,33 điểm; Sư phạm Hóa học 26,13 điểm; Sư phạm Tiếng Anh 25,80 điểm và Sư phạm Khoa học tự nhiên 25,13 điểm.
Ở nhóm ngành còn lại, Huấn luyện thể thao có điểm trúng tuyển 25,47; Giáo dục Tiểu học 24,95; Giáo dục Thể chất 24,79; Sư phạm Tin học 24,69; Giáo dục Chính trị 24,63 điểm.
Ngành Ngôn ngữ Anh lấy 22,88 điểm. Sinh học ứng dụng có mức điểm thấp nhất, 17,35 điểm.
Điểm trúng tuyển cụ thể:
| STT | Ngành đào tạo | Mã ngành | Tổ hợp gốc | Điểm chuẩn |
| 1 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00 | 27,13 |
| 2 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00 | 26,79 |
| 3 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00 | 26,73 |
| 4 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00 | 26,63 |
| 5 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | C00 | 26,63 |
| 6 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | C00 | 26,33 |
| 7 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00 | 26,13 |
| 8 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01 | 25,80 |
| 9 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | B00 | 25,13 |
| 10 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | D01 | 24,95 |
| 11 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | B00 | 24,85 |
| 12 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | T01 | 24,79 |
| 13 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00 | 24,69 |
| 14 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | X74 | 24,63 |
| 15 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | N01 | 24,40 |
| 16 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | D01 | 24,33 |
| 17 | Giáo dục Công dân | 7140204 | X74 | 24,22 |
| 18 | Huấn luyện thể thao | 7810302 | T11 | 25,47 |
| 19 | Giáo dục học | 7140101 | C00 | 24,58 |
| 20 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | C00 | 24,23 |
| 21 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01 | 22,88 |
| 22 | Sinh học ứng dụng | 7420203 | B00 | 17,35 |
Đối với một số ngành, trường áp dụng tiêu chí phụ khi thí sinh có mức điểm bằng điểm trúng tuyển. Cụ thể, Sư phạm Hóa học yêu cầu điểm cộng bằng 0 và điểm Hóa từ 9 trở lên; Sư phạm Tiếng Anh yêu cầu điểm cộng bằng 0 và điểm Tiếng Anh từ 8 trở lên; Sư phạm Tin học yêu cầu điểm cộng bằng 0 và điểm Toán từ 8,25 trở lên.
Trường Đại học CMC công bố điểm chuẩn, AI và Khoa học máy tính dẫn đầu
Ngày 9/8, Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học CMC công bố điểm trúng tuyển có điều kiện năm 2026 theo các phương thức xét tuyển. Trong đó, nhóm ngành công nghệ có mức điểm cao nhất.
Theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm trúng tuyển của trường dao động từ 22,7 đến 26,9 điểm trên thang 40, tương đương từ 17,03 đến 20,18 điểm khi quy về thang 30.
Ba ngành/chương trình có điểm cao nhất là Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính và Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn), cùng đạt 26,9 điểm trên thang 40, tương đương 20,18 điểm trên thang 30. An ninh mạng đứng tiếp theo với 26,6 điểm; Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm cùng lấy 25,3 điểm.
Ở nhóm kinh tế, kinh doanh và truyền thông, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có mức điểm cao nhất với 25,4 điểm. Các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Digital Marketing, Thương mại điện tử, Truyền thông đa phương tiện và Quan hệ công chúng cùng lấy 24 điểm.
Nhóm Thiết kế đồ họa, Đồ họa game và Thiết kế mỹ thuật số cùng có điểm chuẩn 23,5; các chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc, Tiếng Trung thương mại, Ngôn ngữ Trung Quốc chương trình 2+2 và Ngôn ngữ Hàn Quốc cùng lấy 22,7 điểm.
Điểm trúng tuyển cụ thể:
| Mã XT | Ngành/Chương trình đào tạo | THPT, thang 30 | THPT, thang 40 | Học bạ, thang 40 | CMC-TEST, thang 80 |
| AI | Trí tuệ nhân tạo | 20,18 | 26,9 | 29,72 | 43,11 |
| CS | Khoa học máy tính | 20,18 | 26,9 | 29,72 | 43,11 |
| ET | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 20,18 | 26,9 | 29,72 | 43,11 |
| NS | An ninh mạng | 19,95 | 26,6 | 29,48 | 42,24 |
| LS | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 19,05 | 25,4 | 28,45 | 38,61 |
| IT | Công nghệ thông tin | 18,98 | 25,3 | 28,36 | 38,30 |
| SE | Kỹ thuật phần mềm | 18,98 | 25,3 | 28,36 | 38,30 |
| BA | Quản trị kinh doanh | 18,00 | 24,0 | 27,17 | 34,24 |
| IB | Kinh doanh quốc tế | 18,00 | 24,0 | 27,17 | 34,24 |
| MK | Digital Marketing | 18,00 | 24,0 | 27,17 | 34,24 |
| EM | Thương mại điện tử | 18,00 | 24,0 | 27,17 | 34,24 |
| MC | Truyền thông đa phương tiện | 18,00 | 24,0 | 27,17 | 34,24 |
| PR | Quan hệ công chúng | 18,00 | 24,0 | 27,17 | 34,24 |
| GD | Thiết kế đồ họa | 17,63 | 23,5 | 26,71 | 32,67 |
| GA | Đồ họa game | 17,63 | 23,5 | 26,71 | 32,67 |
| DA | Thiết kế mỹ thuật số | 17,63 | 23,5 | 26,71 | 32,67 |
| CL | Ngôn ngữ Trung Quốc | 17,03 | 22,7 | 25,98 | 30,17 |
| CB | Tiếng Trung thương mại | 17,03 | 22,7 | 25,98 | 30,17 |
| CL-IP | Ngôn ngữ Trung Quốc (CT 2+2 giữa CMC và CNU) | 17,03 | 22,7 | 25,98 | 30,17 |
| KL | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 17,03 | 22,7 | 25,98 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN: Điểm chuẩn cao nhất 25,5
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 đối với 29 ngành, chương trình đào tạo. Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, mức điểm dao động từ 19 đến 25,5 điểm tùy ngành và tổ hợp xét tuyển.
Mức điểm cao nhất 25,5 xuất hiện ở ngành Lịch sử đối với tổ hợp C00 và ngành Truyền thông đa phương tiện. Văn học đứng tiếp theo với 25,41 điểm ở tổ hợp C00; Công tác xã hội 25,17 điểm; Tâm lý học 25 điểm.
Một số ngành có mức điểm từ 24 trở lên gồm Quan hệ công chúng 24,2; Chính trị học cao nhất 24,2; Đông phương học 23,23; Hàn Quốc học 22,73 điểm.
Đáng chú ý, điểm chuẩn giữa các tổ hợp của cùng một ngành có thể khác nhau. Chẳng hạn, ngành Lịch sử lấy 25,5 điểm với C00 nhưng 24 điểm ở các tổ hợp còn lại được sử dụng; Công tác xã hội lấy 25,17 điểm với C00 và 23,67 điểm ở các tổ hợp khác.
Ở nhóm thấp hơn, Khoa học quản lý và Tôn giáo học có mức điểm từ 19; Quản lý thông tin 19,27; Quản trị văn phòng 19,5 điểm.
Điểm chuẩn của 29 ngành/chương trình:
| STT | Ngành/chương trình đào tạo | Mã XT | Điểm THPT năm 2026 |
| 1 | Báo chí | QHX01 | 22,00 |
| 2 | Chính trị học | QHX02 | 22,70 - 24,20 |
| 3 | Công tác xã hội | QHX03 | 23,67 - 25,17 |
| 4 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình | QHX04 | 23,18 - 24,68 |
| 5 | Đông Nam Á học | QHX05 | 21,50 |
| 6 | Đông phương học | QHX06 | 23,23 |
| 7 | Hán Nôm | QHX07 | 22,43 - 23,93 |
| 8 | Hàn Quốc học | QHX08 | 22,73 |
| 9 | Khoa học quản lý | QHX09 | 19,00 |
| 10 | Lịch sử | QHX10 | 24,00 - 25,50 |
| 11 | Lưu trữ học | QHX11 | 22,07 - 23,57 |
| 12 | Ngôn ngữ học | QHX12 | 21,85 - 23,35 |
| 13 | Nhân học | QHX13 | 20,58 - 22,08 |
| 14 | Nhật Bản học | QHX14 | 21,60 |
| 15 | Quan hệ công chúng | QHX15 | 24,20 |
| 16 | Quản lý thông tin | QHX16 | 19,27 |
| 17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | QHX17 | 22,50 |
| 18 | Quản trị khách sạn | QHX18 | 21,24 |
| 19 | Quản trị văn phòng | QHX19 | 19,50 |
| 20 | Quốc tế học | QHX20 | 22,00 |
| 21 | Tâm lý học | QHX21 | 25,00 |
| 22 | Thông tin - Thư viện | QHX22 | 21,50 - 23,00 |
| 23 | Tôn giáo học | QHX23 | 19,00 - 20,50 |
| 24 | Triết học | QHX24 | 21,25 - 22,75 |
| 25 | Văn hóa học | QHX25 | 21,98 - 23,48 |
| 26 | Văn học | QHX26 | 23,91 - 25,41 |
| 27 | Việt Nam học | QHX27 | 21,50 - 23,00 |
| 28 | Xã hội học | QHX28 | 22,43 - 23,93 |
| 29 | Truyền thông đa phương tiện | QHX29 | 25,50 |
Với phương thức xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN, điểm bài thi Q21 được trường quy đổi về tổ hợp D01 theo thang điểm 30.
Đối với thí sinh có điểm xét tuyển bằng đúng điểm chuẩn, nhiều ngành áp dụng thêm tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng. Tùy ngành, yêu cầu dao động từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 7.
PGS.TS Đặng Hồng Sơn, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN nhận định, điểm chuẩn năm nay chủ yếu tập trung trong khoảng 21-26 điểm, không còn mức 29 hoặc tiệm cận 30 như một số năm trước.
Đáng chú ý, Truyền thông đa phương tiện - chương trình tuyển sinh năm đầu tiên, với 30% nội dung giảng dạy bằng tiếng Anh - đạt 25,5 điểm, thuộc nhóm cao nhất trường. Trong khi đó, các ngành truyền thống vẫn giữ sức hút, như Lịch sử đạt 25,5 điểm ở tổ hợp C00, Văn học 25,41 điểm.
Theo ông Sơn, mức điểm năm nay cơ bản nằm trong dự báo của trường. Việc không sử dụng tổ hợp C00 ở 14/29 ngành, cùng quy định chênh lệch 1,5 điểm giữa C00 với các tổ hợp A, D là những yếu tố khiến mặt bằng điểm chuẩn thay đổi. Nhà trường đồng thời tăng tuyển thí sinh có năng lực tiếng Anh tốt, phù hợp định hướng quốc tế hóa chương trình đào tạo.
Trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cao nhất 27,78 điểm
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 đối với 20 ngành đào tạo, dao động từ 22 đến 27,78 điểm.
Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có điểm chuẩn cao nhất với 27,78 điểm. Tiếp đến là Kỹ thuật cơ điện tử và Khoa học máy tính cùng lấy 26,86 điểm; Khoa học dữ liệu 26,85 điểm; Kỹ thuật máy tính 26,63 điểm.
Nhóm ngành công nghệ, máy tính tiếp tục có mức điểm cao, với Kỹ thuật điện tử - viễn thông 26,29 điểm; Trí tuệ nhân tạo 26,26 điểm; Kỹ thuật Robot 26,05 điểm; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 26 điểm.
Mức điểm thấp nhất là Công nghệ nông nghiệp với 22 điểm; tiếp đến là Công nghệ sinh học 22,48 điểm và Kỹ thuật xây dựng 22,51 điểm.
| STT | Mã xét tuyển | Ngành đào tạo | Điểm trúng tuyển | Tiêu chí phụ |
| 1 | CN1 | Công nghệ thông tin | 25 | |
| 2 | CN2 | Kỹ thuật máy tính | 26,63 | NV<=5 |
| 3 | CN3 | Vật lý kỹ thuật | 25,41 | NV<=2 |
| 4 | CN4 | Cơ kỹ thuật | 26,13 | NV<=2 |
| 5 | CN5 | Kỹ thuật xây dựng | 22,51 | NV<=6 |
| 6 | CN6 | Kỹ thuật cơ điện tử | 26,86 | NV<=4 |
| 7 | CN7 | Kỹ thuật không gian | 24,49 | NV<=1 |
| 8 | CN8 | Khoa học máy tính | 26,86 | NV<=1 |
| 9 | CN9 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 26,29 | NV<=2 |
| 10 | CN10 | Công nghệ nông nghiệp | 22 | |
| 11 | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 27,78 | NV<=1 |
| 12 | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | 26,26 | NV<=3 |
| 13 | CN13 | Kỹ thuật năng lượng | 25,25 | NV<=1 |
| 14 | CN14 | Hệ thống thông tin | 25,85 | NV<=3 |
| 15 | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 26 | NV<=3 |
| 16 | CN17 | Kỹ thuật Robot | 26,05 | NV<=4 |
| 17 | CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | 23 | NV<=2 |
| 18 | CN19 | Kỹ thuật vật liệu | 25,67 | NV<=7 & ĐC<=0,5 |
| 19 | CN20 | Khoa học dữ liệu | 26,85 | NV<=2 |
| 20 | CN21 | Công nghệ sinh học | 22,48 | NV<=4 |
Đối với thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, trường áp dụng tiêu chí phụ về thứ tự nguyện vọng ở hầu hết các ngành; riêng Kỹ thuật vật liệu còn kèm điều kiện điểm cộng không quá 0,5 điểm.
Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN: Sư phạm tiếng Anh cao nhất 28,12 điểm
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 đối với 17 ngành đào tạo. Mức điểm dao động từ 15 đến 28,12 điểm.
Trong đó, Sư phạm tiếng Anh có điểm chuẩn cao nhất với 28,12 điểm, sát ngay sau là Sư phạm tiếng Trung với 28,11 điểm.
Các ngành sư phạm tiếp tục nằm trong nhóm có điểm trúng tuyển cao. Sư phạm tiếng Hàn Quốc lấy 27,60 điểm; Sư phạm tiếng Nhật 27,10 điểm và Sư phạm tiếng Đức 26,10 điểm.
Ở nhóm ngành ngôn ngữ, Ngôn ngữ Anh có điểm chuẩn 25,92; Ngôn ngữ Trung Quốc 25,65; Ngôn ngữ Hàn Quốc 24,30; Ngôn ngữ Nhật 23 điểm; Ngôn ngữ Đức 22,80 điểm. Ngôn ngữ Ả Rập có mức thấp nhất trong nhóm này với 21,05 điểm.
Truyền thông quốc tế lấy 24,49 điểm, Tâm lý học giáo dục 22,05 điểm. Riêng ngành Kinh tế có điểm trúng tuyển 15 điểm, thấp nhất trong 17 ngành được công bố.
Điểm trúng tuyển cụ thể như sau:
| STT | Ngành | Mã ngành | Điểm trúng tuyển | Tiêu chí phụ* |
| 1 | Sư phạm tiếng Anh | 7140231 | 28,12 | Điểm cộng ≤ 0,75; NV1 |
| 2 | Sư phạm tiếng Trung | 7140234 | 28,11 | Điểm cộng = 0; NV1 |
| 3 | Sư phạm tiếng Đức | 7140235 | 26,10 | Điểm cộng = 0; NV1 |
| 4 | Sư phạm tiếng Nhật | 7140236 | 27,10 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV3 |
| 5 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | 7140237 | 27,60 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV3 |
| 6 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 7220101 | 22,26 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV5 |
| 7 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 25,92 | Điểm cộng = 0; NV1 |
| 8 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 22,15 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV2 |
| 9 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | 21,45 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV2 |
| 10 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 25,65 | Điểm cộng = 0; NV1 |
| 11 | Ngôn ngữ Đức | 7220205 | 22,80 | Điểm cộng = 0; NV1 |
| 12 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 23,00 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV2 |
| 13 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 24,30 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV2 |
| 14 | Ngôn ngữ Ả Rập | 7220211 | 21,05 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV9 |
| 15 | Kinh tế | 7310101 | 15,00 | - |
| 16 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 22,05 | Điểm cộng = 0; từ NV1 đến NV3 |
| 17 | Truyền thông quốc tế | 7320107 | 24,49 | Điểm cộng ≤ 1; từ NV1 đến NV6 |
* Tiêu chí phụ chỉ áp dụng đối với thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm trúng tuyển.
Theo quy định của trường, điểm trúng tuyển đã bao gồm điểm cộng, điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có). Mỗi ngành chỉ có một mức điểm trúng tuyển, không phân biệt giữa các tổ hợp và phương thức xét tuyển.
Trường Đại học Luật - ĐHQGHN: Luật kinh tế cao nhất 24,83 điểm
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 đối với 3 ngành đào tạo, dao động từ 24,50 đến 24,83 điểm.
Trong đó, ngành Luật kinh tế có điểm chuẩn cao nhất với 24,83 điểm. Ngành Luật lấy 24,52 điểm, còn Luật thương mại quốc tế có mức điểm 24,50.
Điểm trúng tuyển cụ thể:
| STT | Mã xét tuyển | Ngành đào tạo | Chỉ tiêu | Điểm chuẩn |
| 1 | 7380101 | Luật | 520 | 24,52 |
| 2 | 7380107 | Luật kinh tế | 320 | 24,83 |
| 3 | 7380109 | Luật thương mại quốc tế | 150 | 24,50 |
Năm 2026, Trường Đại học Luật - ĐHQGHN tuyển 990 chỉ tiêu cho 3 ngành. Trong đó, ngành Luật có chỉ tiêu lớn nhất với 520 sinh viên, tiếp đến là Luật kinh tế 320 chỉ tiêu và Luật thương mại quốc tế 150 chỉ tiêu.
Trường Quản trị và Kinh doanh - ĐHQGHN: Marketing và truyền thông cao nhất 20,75 điểm
(Chinhphu.vn) - Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội (HSB) công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 đối với 6 chương trình đào tạo, dao động từ 19 đến 20,75 điểm.
Trong đó, Marketing và truyền thông có điểm trúng tuyển cao nhất với 20,75 điểm. Quản trị doanh nghiệp và công nghệ đứng tiếp theo với 19,5 điểm.
Bốn chương trình cùng lấy mức 19 điểm, gồm Quản trị nhân lực và nhân tài; Quản trị và An ninh; Khoa học quản lý (chương trình Quản trị An ninh phi truyền thống); Quản trị kinh doanh (chương trình Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe).
Điểm trúng tuyển cụ thể:
| STT | Chương trình đào tạo | Mã ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điểm trúng tuyển |
| 1 | Quản trị doanh nghiệp và công nghệ | 7340401 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 19,50 |
| 2 | Marketing và truyền thông | 7340101 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 20,75 |
| 3 | Quản trị nhân lực và nhân tài | 7340101 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 19,00 |
| 4 | Quản trị và An ninh | 7340401 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 19,00 |
| 5 | Khoa học quản lý (CTĐT Quản trị An ninh phi truyền thống) | 7340401 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 19,00 |
| 6 | Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khỏe) | 7340101 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 19,00 |
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026 của HSB, Marketing và truyền thông cũng là chương trình có chỉ tiêu dự kiến lớn nhất trong nhóm này, với 200 chỉ tiêu; các chương trình Quản trị doanh nghiệp và công nghệ, Quản trị nhân lực và nhân tài, Quản trị và An ninh, Quản trị An ninh phi truyền thống đều dự kiến 100 chỉ tiêu.
Học viện Tài chính: Ngành Kiểm toán có điểm chuẩn cao nhất 28,07
Học viện Tài chính công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026, trong đó ngành Kiểm toán chương trình chuẩn có mức điểm cao nhất, 28,07 điểm.
Cụ thể, ngành Kiểm toán (mã ngành HC1001) dẫn đầu điểm chuẩn năm nay với 28,07 điểm. Nhóm ngành Kế toán, gồm các chương trình Kế toán doanh nghiệp, Kế toán công, Kế toán và phân tích dữ liệu, cũng nằm trong nhóm có mức điểm trúng tuyển cao.
Theo TS Lưu Hữu Đức, Trưởng Ban Quản lý đào tạo, Thường trực Ban Tuyển sinh năm 2026 của Học viện Tài chính, mùa tuyển sinh năm nay, Học viện tiếp nhận gần 50.000 thí sinh đăng ký với tổng cộng 113.023 nguyện vọng.
Trong số thí sinh trúng tuyển, 19.691 em có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; 65 em đạt giải quốc gia, quốc tế và 1.174 em đạt giải cấp tỉnh, thành phố. Theo lãnh đạo Học viện, kết quả này cho thấy chất lượng đầu vào và năng lực ngoại ngữ của sinh viên trúng tuyển ở mức cao.
Học viện Tài chính kỳ vọng sinh viên sau khi trúng tuyển tiếp tục rèn luyện kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và trách nhiệm xã hội, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong lĩnh vực tài chính.
Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h ngày 21/8, đồng thời thực hiện thủ tục nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Học viện theo hướng dẫn.
Sinh viên bắt đầu học chính khóa từ ngày 3/9/2026. Lịch học và các hướng dẫn cụ thể được Học viện Tài chính đăng tải trên website của trường.
Đại học Kinh tế TPHCM: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng cao nhất 97 điểm
Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) công bố kết quả xét tuyển khóa 52 tại TPHCM và UEH Mekong - Vĩnh Long. Điểm trúng tuyển được xác định theo phương thức xét tuyển tích hợp trên thang điểm 100.
Đây là năm đầu tiên UEH triển khai phương thức xét tuyển tích hợp, đồng thời tuyển sinh riêng ngay từ đầu đối với các chương trình Tiếng Anh toàn phần và song bằng quốc tế.
Tại cơ sở TPHCM, điểm chuẩn dao động từ 70 đến 97 điểm. Chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có mức điểm cao nhất với 97 điểm; chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - Tiếng Anh toàn phần đứng tiếp theo với 94 điểm.
Nhiều chương trình thuộc nhóm kinh doanh, tài chính, dữ liệu tiếp tục có mức điểm cao. Kinh doanh quốc tế và Tài chính quốc tế cùng lấy 92,5 điểm; Phân tích dữ liệu 91,5 điểm; Kiểm toán 91,1 điểm. Marketing, Công nghệ Marketing và Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện cùng có mức 90,2 điểm.
Một số chương trình công nghệ có điểm chuẩn từ 75 đến gần 90 điểm, như Khoa học dữ liệu 88,1 điểm; Công nghệ Logistics 87 điểm; Công nghệ nghệ thuật 84,5 điểm; Khoa học máy tính 79,4 điểm; Công nghệ thông tin và Công nghệ và đổi mới sáng tạo cùng 78,5 điểm.
Tại UEH Mekong - Vĩnh Long, điểm trúng tuyển dao động từ 60 đến 67 điểm. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tiếp tục là chương trình có điểm cao nhất với 67 điểm; các chương trình còn lại chủ yếu ở mức 60 điểm.
Năm 2026, UEH tuyển tổng cộng 8.890 chỉ tiêu, gồm 8.240 chỉ tiêu cho 82 chương trình đào tạo tại TPHCM và 650 chỉ tiêu cho 15 chương trình tại UEH Mekong - Vĩnh Long.
Một điểm mới trong mùa tuyển sinh năm nay là UEH mở rộng các chương trình đào tạo quốc tế, với 12 chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và 6 chương trình song bằng với các trường đại học đối tác nước ngoài. Trường cũng mở mới 9 chương trình theo định hướng công nghệ, đô thị thông minh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.
Đối với UEH Mekong, trường dự kiến tuyển bổ sung 300 chỉ tiêu cho 14 chương trình đào tạo, với mức điểm nhận hồ sơ dự kiến từ 60 điểm trở lên. Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 22/8 đến 17h ngày 22/9.
Đại học Huế: Sư phạm tiếng Anh cao nhất 27,77 điểm theo điểm thi THPT
Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế công bố điểm trúng tuyển đợt 1 các ngành đào tạo đại học chính quy năm 2026. Nhiều ngành sư phạm, sức khỏe có mức điểm chuẩn cao.
Theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, ngành Sư phạm tiếng Anh của Trường Đại học Ngoại ngữ có điểm chuẩn cao nhất với 27,77 điểm; Sư phạm tiếng Trung Quốc lấy 27,70 điểm. Với phương thức xét học bạ, Sư phạm tiếng Anh đạt 28,26 điểm.
Tại Trường Đại học Sư phạm, Sư phạm Lịch sử dẫn đầu với 25,86 điểm, tiếp đến là Sư phạm Ngữ văn 25,73 điểm và Sư phạm Toán học 25,65 điểm.
Ở khối sức khỏe, ngành Y khoa của Trường Đại học Y - Dược lấy 26 điểm; Răng - Hàm - Mặt 25,25 điểm; Y học cổ truyền 22,50 điểm và Dược học 21,85 điểm.
Một số ngành có điểm chuẩn đáng chú ý khác gồm Truyền thông đa phương tiện của Khoa Quốc tế 23,50 điểm; Lịch sử của Trường Đại học Khoa học 23 điểm; Quản trị du lịch và khách sạn của Trường Du lịch 22 điểm; Marketing của Trường Đại học Kinh tế và Thú y của Trường Đại học Nông Lâm cùng 20 điểm trở lên.
Riêng ngành Giáo dục thể chất của Khoa Giáo dục Thể chất lấy 24,47 điểm. Tại Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có điểm chuẩn cao nhất 20,50 điểm.
Đối với các chương trình liên quan đến vi mạch bán dẫn, thí sinh phải thuộc nhóm 25% có điểm thi tốt nghiệp THPT cao nhất toàn quốc và nhóm 20% có điểm môn Toán cao nhất, trong đó điểm Toán từ 7,5 trở lên. Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, chương trình Thiết kế vi mạch tại Trường Đại học Khoa học lấy 22,75 điểm; Công nghệ thiết kế vi mạch tại Khoa Kỹ thuật và Công nghệ lấy 23 điểm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Sư phạm Công nghệ cao nhất 24,41 điểm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam công bố điểm chuẩn năm 2026 theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT đối với 23 nhóm ngành, dao động từ 16 đến 24,41 điểm.
Sư phạm Công nghệ có điểm chuẩn cao nhất với 24,41 điểm. Tiếp đến là Ngôn ngữ Trung Quốc 22,6 điểm; Kỹ thuật Điện, Điện tử và Tự động hóa 22 điểm; Kỹ thuật Cơ khí 21,5 điểm; Du lịch 21,3 điểm; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 21 điểm.
Các ngành Thú y, Công nghệ Kỹ thuật Ô tô và Cơ Điện tử, Công nghệ Thực phẩm và Chế biến cùng lấy 20,3 điểm; Luật 20 điểm.
Mức thấp nhất 16 điểm áp dụng với Chăn nuôi thú y - Thủy sản, Nông nghiệp và Cảnh quan, Xã hội học, Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường, Khoa học Môi trường, Quy hoạch vùng và Đô thị.
Với phương thức xét học bạ, điểm chuẩn của 23 nhóm ngành cao hơn 3 điểm so với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Sư phạm Công nghệ tiếp tục dẫn đầu với 27,41 điểm, Ngôn ngữ Trung Quốc 25,6 điểm.
Năm 2026, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển 9.600 sinh viên. Điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT là tổng điểm ba môn trong tổ hợp, cộng điểm ưu tiên nếu có; mức chênh lệch giữa các tổ hợp bằng 0.
Học viện Hàng không Việt Nam: Điểm chuẩn cao nhất 27,5 điểm
Học viện Hàng không Việt Nam công bố điểm chuẩn đại học năm 2026, với mức cao nhất 27,5 điểm.
Theo công bố của Học viện, nhóm Kỹ thuật đặc thù Hàng không có điểm trúng tuyển từ 24 đến 27,5 điểm. Nhóm Kinh tế, Quản trị, Du lịch Hàng không dao động từ 23 đến 26 điểm, trong khi các nhóm ngành còn lại có mức điểm từ 18 đến 22.
Đáng chú ý, điểm chuẩn các ngành thuộc khối STEM và nhóm ngành Xây dựng tăng mạnh so với năm 2025, với mức tăng khoảng 4-6 điểm.
Mức điểm cụ thể từng ngành được Học viện Hàng không Việt Nam công bố trong bảng điểm chuẩn năm 2026.
theo Chinhphu