1. Các chính sách về nhà ở xã hội
Theo Luật Dân số năm 2025, ưu tiên mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đối với người có từ 02 con đẻ trở lên.
Theo Luật Xây dựng năm 2025, Nhà nước khuyến khích xây dựng nhà ở xã hội.
Theo Luật Thủ đô năm 2026, việc đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị và phát triển nhà ở trên địa bàn TP. Hà Nội phải bảo đảm xây dựng các khu đô thị, đô thị thông minh, đô thị đa chức năng, đa mục tiêu, khu nhà ở xã hội theo hướng hiện đại, thuận tiện, đồng bộ với việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội...
Hội đồng nhân dân TP. Hà Nội quy định Cơ chế, chính sách về đầu tư, phát triển và hỗ trợ nhà ở trên địa bàn TP; ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà lưu trú và các loại hình nhà ở khác.

2. TP. Đồng Nai quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
Từ ngày 01/7/2026, Quyết định 18/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn TP. Đồng Nai bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, nguyên tắc thực hiện như sau:
- Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về thủ tục hành chính và các quy định pháp luật có liên quan.
- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thời hạn giải quyết; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến và chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.
- Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong từng khâu giải quyết hồ sơ; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, không chồng chéo, không đùn đẩy trách nhiệm.
- Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quản lý thống nhất, cập nhật đầy đủ vào hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Việc tiếp nhận, xử lý, luân chuyển hồ sơ phải bảo đảm thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính, cắt giảm tối đa thành phần hồ sơ giấy, ưu tiên sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các Cơ sở dữ liệu dùng chung khác để giải quyết thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.
- Thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, thời gian trích đo địa chính thửa đất, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
- Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài các thủ tục quy định tại Quyết định này.
3. Lâm Đồng quy định về hỗ trợ đào tạo nghề khi thu hồi đất
Từ ngày 01/7/2026, Quyết định 32/2026/QĐ-UBND quy định chính sách, điều kiện, hình thức và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, việc hỗ trợ đào tạo nghề được quy định như sau:
- Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Mức hỗ trợ chi phí đào tạo: Mức hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/khóa học.
Mức hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày thực học. Thời gian hỗ trợ tối đa của khóa đào tạo không vượt quá thời gian thiết kế của chương trình đó.
Mức hỗ trợ tiền đi lại cho người có đất nông nghiệp thu hồi, người có đất kinh doanh thu hồi từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người có đất nông nghiệp thu hồi, người có đất kinh doanh thu hồi cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 05 km trở lên. Khoảng cách từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo được xác định theo tuyến đường giao thông thực tế ngắn nhất và có xác nhận của người học theo quy định.
- Hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, cao đẳng: Mức hỗ trợ đào tạo theo mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP.
- Vay vốn tín dụng: Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng, trung cấp, cao đẳng được vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên. Phương thức cho vay, mức vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, hồ sơ và trình tự, thủ tục cho vay thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Thổ Kim