Từ đó, bài viết đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm về phát triển đội ngũ, gắn đào tạo với thực tiễn, nâng cao năng lực nghiên cứu, đẩy mạnh chuyển đổi số, bảo đảm chất lượng, phát triển cơ sở vật chất và xây dựng mạng lưới đối tác theo hướng thực chất, hiệu quả.
Đặt vấn đề
Phát triển nguồn nhân lực, đổi mới giáo dục và tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ đang đặt ra yêu cầu mới đối với các cơ sở giáo dục đại học. Trong định hướng phát triển của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho hệ thống chính trị và xã hội, đồng thời nghiên cứu các vấn đề về thanh niên và công tác thanh niên có ý nghĩa đặc thù.

Bài viết tập trung làm rõ ba vấn đề trọng tâm gồm vị trí của Phân hiệu trong tổng thể chiến lược phát triển của Học viện; những vai trò, sứ mệnh cần ưu tiên tại khu vực phía Nam; và các giải pháp để Phân hiệu phát triển theo hướng ứng dụng, thực chất, gắn với nhu cầu của địa phương và thực tiễn xã hội.
2. Vị trí, vai trò và sứ mệnh của Phân hiệu
2.1. Vị trí trong chiến lược phát triển Học viện
Chiến lược phát triển Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045 xác định định hướng xây dựng Học viện trở thành cơ sở giáo dục đại học đa ngành theo hướng ứng dụng, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học, từng bước phát triển mô hình đại học thông minh. Trong cấu trúc đó, Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh cần được xác định là một bộ phận cấu thành của chiến lược chung, đồng thời là không gian phát triển có đặc điểm riêng phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và nhu cầu nhân lực của khu vực phía Nam.

Vì vậy, Phân hiệu không chỉ là địa điểm tổ chức đào tạo, mà cần được xác định là một bộ phận có vai trò kết nối và triển khai các chức năng đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, hợp tác và phục vụ cộng đồng của Học viện tại khu vực phía Nam. Qua đó, Phân hiệu vừa phát huy lợi thế và điều kiện đặc thù của khu vực, vừa bảo đảm sự thống nhất với định hướng, chiến lược phát triển chung của Học viện.
2.2. Vai trò trong đào tạo và bồi dưỡng
[2

Trong bồi dưỡng cán bộ Đoàn, Hội, Đội, lợi thế của Phân hiệu nằm ở vị trí địa lý và mạng lưới quan hệ với các tỉnh, thành đoàn. Phân hiệu có thể vừa triển khai các chương trình do Học viện và Trung ương Đoàn giao, vừa chủ động khảo sát nhu cầu thực tế để xây dựng các chương trình ngắn hạn phù hợp từng chức danh, từng nhóm đối tượng. Giá trị của hoạt động bồi dưỡng không chỉ nằm ở số lượng lớp và học viên mà còn ở khả năng cập nhật những vấn đề mới từ cơ sở vào nội dung chương trình.
2.3. Vai trò trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao tri thức
Nghiên cứu khoa học là một chức năng quan trọng để Phân hiệu tạo ra giá trị riêng. Với lợi thế tiếp cận thực tiễn thanh niên và công tác Đoàn tại khu vực phía Nam, Phân hiệu có thể tập trung vào các hướng nghiên cứu có tính ứng dụng như giáo dục thanh niên, kỹ năng xã hội, chuyển đổi số trong công tác Đoàn, mô hình tổ chức phong trào và các vấn đề xã hội liên quan đến thanh niên.

Điểm cần nhấn mạnh là kết quả nghiên cứu cần được chuyển hóa thành những sản phẩm có khả năng sử dụng thực tế, từ nội dung bài giảng, tài liệu bồi dưỡng, khuyến nghị chính sách đến các mô hình thực hành và sản phẩm phục vụ cộng đồng. Cách tiếp cận này giúp gắn kết chặt chẽ nghiên cứu với đào tạo, bồi dưỡng và thực tiễn, đồng thời nâng cao tính ứng dụng và giá trị của hoạt động khoa học.
2.4. Sứ mệnh kết nối và phục vụ cộng đồng
Phân hiệu có điều kiện trở thành đầu mối kết nối Học viện với các tỉnh, thành đoàn, cơ quan Đảng, chính quyền, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức xã hội ở phía Nam. Mạng lưới này cần được xây dựng theo hướng tạo ra sản phẩm hợp tác cụ thể, thay vì chỉ mở rộng số lượng đối tác. Một đối tác có thể đồng thời là nơi khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, địa bàn nghiên cứu, cơ sở thực hành, nơi tiếp nhận sinh viên thực tập hoặc đối tác triển khai sản phẩm nghiên cứu.

2.5. Tầm nhìn phát triển của Phân hiệu đến năm 2045
Từ vị trí và sứ mệnh nêu trên, tầm nhìn đến năm 2045 của Phân hiệu cần được định vị theo hướng trở thành một đầu mối giáo dục đại học, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu ứng dụng có uy tín tại khu vực phía Nam, có khả năng kết nối hiệu quả Học viện với địa phương và các đối tác, đồng thời tạo ra những sản phẩm tri thức gắn với nhu cầu thực tiễn. Tầm nhìn này không đặt nặng việc mở rộng quy mô, mà tập trung vào năng lực tạo giá trị, thể hiện qua chất lượng nguồn nhân lực, các chương trình bồi dưỡng sát thực tiễn, kết quả nghiên cứu có khả năng chuyển giao và mạng lưới hợp tác có chiều sâu. Đến năm 2045, Phân hiệu cần trở thành một không gian phát triển năng động của Học viện tại phía Nam, có bản sắc riêng, đồng thời thống nhất về chuẩn mực, chất lượng và định hướng chiến lược.
3. Một số giải pháp trọng tâm đến năm 2030, tầm nhìn 2045
3.1. Phát triển đội ngũ theo hướng chất lượng và năng lực thực tiễn
Đội ngũ là yếu tố quyết định năng lực phát triển của Phân hiệu. Cần kết hợp đào tạo đội ngũ hiện hữu, tuyển dụng nhân lực có trình độ, thu hút chuyên gia và xây dựng mạng lưới giảng viên thỉnh giảng có kinh nghiệm thực tiễn. Bên cạnh chuẩn trình độ, cần chú trọng năng lực nghiên cứu, giảng dạy theo hướng ứng dụng, ngoại ngữ, công nghệ và khả năng kết nối với thực tiễn công tác Đoàn, địa phương và doanh nghiệp.
3.2. Gắn đào tạo, bồi dưỡng với thực tiễn
Phân hiệu cần xây dựng cơ chế liên kết thường xuyên giữa nhà trường và cơ sở sử dụng nhân lực. Chương trình đào tạo nên tăng tình huống thực tế, hoạt động thực hành, thực tập và các dự án gắn với vấn đề cụ thể của địa phương. Đối với bồi dưỡng cán bộ Đoàn, cần tổ chức khảo sát nhu cầu trước khi thiết kế chương trình và đánh giá mức độ vận dụng sau đào tạo.

3.3. Nâng cao năng lực nghiên cứu và chuyển giao
Cần hình thành các nhóm nghiên cứu theo thế mạnh, ưu tiên các vấn đề có nhu cầu thực tế và khả năng tạo sản phẩm ứng dụng. Quy trình nghiên cứu nên được thiết kế theo chuỗi từ nhận diện vấn đề, khảo sát thực tiễn, nghiên cứu, công bố đến chuyển giao. Đồng thời, tăng cường nghiên cứu khoa học sinh viên và tạo cơ chế để kết quả nghiên cứu được sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng hoặc phục vụ cộng đồng.
3.4. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm chất lượng
3.5. Phát triển cơ sở vật chất theo quy mô và nhu cầu sử dụng
3.6. Xây dựng mạng lưới đối tác thực chất
Phân hiệu cần xây dựng mạng lưới đối tác đa chiều, thực chất và tạo giá trị, tập trung vào các tỉnh, thành Đoàn, cơ quan, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức xã hội tại khu vực phía Nam; chuyển từ hợp tác theo từng hoạt động sang liên kết thường xuyên trong đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, thực tập, chuyển giao và phục vụ cộng đồng.
Trọng tâm là chất lượng và hiệu quả đầu ra, không chạy theo số lượng thỏa thuận. Mỗi quan hệ hợp tác cần gắn với nhu cầu cụ thể, nguồn lực cụ thể và sản phẩm có thể đánh giá, tạo điều kiện để Phân hiệu tiếp cận thực tiễn, chuyên gia, dữ liệu, môi trường thực hành và cơ hội việc làm cho người học.
Qua đó, mạng lưới đối tác trở thành một cấu phần năng lực của Phân hiệu, vừa đưa tri thức và năng lực của Học viện vào thực tiễn, vừa đưa nhu cầu thực tiễn trở lại phục vụ đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao; từng bước hình thành năng lực đặc thù và khẳng định vai trò của Phân hiệu tại khu vực phía Nam.
4. Kết luận
Phân hiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí đặc thù trong chiến lược phát triển Học viện đến năm 2030, tầm nhìn 2045, vừa kế thừa nền tảng lịch sử đào tạo cán bộ Đoàn ở phía Nam, vừa có điều kiện phát triển thành một đơn vị giáo dục đại học theo hướng ứng dụng. Giá trị của Phân hiệu không nên được đo chủ yếu bằng sự gia tăng quy mô, mà bằng năng lực tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, sản phẩm nghiên cứu có khả năng ứng dụng và mạng lưới hợp tác gắn với nhu cầu thực tiễn.
Trong giai đoạn tới, trọng tâm cần là phát triển đội ngũ, gắn đào tạo và bồi dưỡng với thực tiễn, nâng cao năng lực nghiên cứu và chuyển giao, đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư cơ sở vật chất theo lộ trình và xây dựng mạng lưới đối tác thực chất. Nếu triển khai đồng bộ, Phân hiệu có thể trở thành một không gian phát triển quan trọng của Học viện tại khu vực phía Nam, đồng thời góp phần thực hiện hiệu quả sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng của Học viện.
TS. Đặng Vũ Tùng
Phó Giám đốc Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
Giám đốc Phân hiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tại TP.Hồ Chí Minh
Tài liệu tham khảo
- 1. Lịch sử hình thành của cơ sở phía Nam gắn với Trường Đoàn Trung ương II được thành lập năm 1976; năm 1980 trường chuyển về Long Thạnh Mỹ, nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn tham khảo: Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam và các tài liệu lịch sử của Phân hiệu.
- 2. Theo Chiến lược phát triển Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045, Học viện đặt mục tiêu phát triển quy mô đào tạo khoảng 10.000 sinh viên, phấn đấu tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hằng năm đạt 90% và tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau một năm đạt 85%. Đây là mục tiêu ở cấp Học viện, không phải chỉ tiêu riêng của Phân hiệu.
- 3. Chiến lược phát triển Học viện đặt mục tiêu đến năm 2030, 100% các đơn vị có đầu mối thực hiện công tác bảo đảm chất lượng. Chỉ tiêu này cho thấy bảo đảm chất lượng được xác định là một cấu phần quản trị xuyên suốt trong quá trình phát triển của Học viện.
- 4. Chiến lược phát triển Học viện đặt mục tiêu đến năm 2030 từng bước tự chủ 80% chi thường xuyên và bảo đảm nguồn thu dịch vụ khoảng 5–7 tỷ đồng mỗi năm. Các chỉ tiêu này là định hướng tài chính chung của Học viện và là cơ sở tham chiếu khi xây dựng lộ trình phát triển của các đơn vị trực thuộc. ↑
- 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2023). Quyết định số 3728/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc thành lập Phân hiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hà Nội.
- 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2024). Quyết định số 508/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc cho phép Phân hiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức hoạt động đào tạo trình độ đại học. Hà Nội.
- 7. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2026). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (Tập I). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
- 8. Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam. (2024a). Kế hoạch số 63/KH-HVTTNVN ngày 08 tháng 10 năm 2024 về thực hiện Chiến lược phát triển Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.
- 9. Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam. (2024b). Kế hoạch phát triển Phân hiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030. Hội đồng Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam. (2023).
- 10. Nghị quyết số 21/NQ-HĐHV ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc ban hành Chiến lược phát triển Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2045.
- 11. Phân hiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh. (2026). Báo cáo tổng kết công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển đội ngũ năm 2026. Tp. Hồ Chí Minh Thủ tướng Chính phủ. (2011).
- 8. Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2011 về việc nâng cấp Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam thành cơ sở giáo dục đại học công lập.
- 9. Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030.
- 10. Thủ tướng Chính phủ. (2023). Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2023 phê duyệt Đề án "Bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh" giai đoạn 2023-2027.