logo
ISSN 2734-9020

Thanh Hóa có quy định mới về bồi thường về nhà và công trình xây dựng khi thu hồi đất

Chủ nhật, 07/06/2026 - 10:18

Từ ngày 8/6/2026, Thanh Hóa sẽ áp dụng quy định mới về đơn giá bồi thường về nhà và công trình xây dựng khi thu hồi đất.

UBND tỉnh Thanh Hóa vừa ban hành Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng nhà ở, nhà và công trình xây dựng làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Quyết định sẽ có hiệu lực từ ngày 8/6/2026, thay thế Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND đang được áp dụng hiện nay.

Thanh Hóa có quy định mới về bồi thường về nhà và công trình xây dựng khi thu hồi đất- Ảnh 1.

Khi xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, từng trường hợp cụ thể áp dụng như sau:

1. Diện tích nhà và công trình phụ được xác định như sau:

a) Nhà 1 tầng mái nhọn (mái dốc), nhà sàn diện tích bồi thường được tính theo diện tích hình chiếu bằng của mái nhà (diện tích giới hạn bởi đường bao
giọt tranh).

b) Nhà một tầng mái bằng và các tầng dưới của nhà ≥ 2 tầng, diện tích bồi thường xác định từ giới hạn mép ngoài của tường hoặc trụ ngoài cùng mặt cắt sát
nền (hoặc sàn), diện tích áp giá là diện tích các tầng cộng lại, diện tích tầng trên cùng xác định theo kiểu mái nhà như quy định trên. Nhà có cả mái nhọn và phần mái bằng (hiên, buồng lồi) thì khi kiểm kê tách thành 2 phần diện tích (mái nhọn, mái bằng) để thuận tiện cho việc áp giá.

c) Phần bậc lên xuống, lan can, ô văng, tường chắn mái, cầu thang (trừ cầu thang ngoài nhà) đã tính gộp trong đơn giá 01m2 nhà. Hành lang, ban công, logia
có lan can (người ra làm việc được) thì tính như diện tích nhà; phần ô văng, gờ chắn nước không được tính vào diện tích bồi thường. Khối lượng BTCT mái, phần đua ra từ mép ngoài tường (hoặc trụ) ngoài cùng của nhà mái bằng thì kiểm kê khối lượng riêng và áp mức giá quy định tại Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất.

2. Chiều cao của nhà tính trong Đơn giá (đối với nhà có xác định giá theo chiều cao) là 3,6 m, khi chiều cao nhà tăng hoặc giảm 0,1m so với với mức đã tính toán (3,6m) thì được điều chỉnh tăng hoặc giảm (30.000 đồng với nhà tường xây 110 và 32.000 đồng với nhà tường xây 220) cho 01m2 nền hoặc sàn của tầng đó (khoảng tăng/giảm <5cm thì không tính bổ sung; khoảng tăng/giảm ≥ 5cm đến 10cm thì tính bổ sung 1 lần).

3. Đơn giá bồi thường nhà đã tính hoàn chỉnh từ móng đến mái, hoàn thiện kể cả phần điện chiếu sáng ở mức độ bình thường.

Trong Đơn giá đã tính bình quân móng sâu 1,2m; vì vậy với những công trình phải xử lý móng sâu trên 1,2m thì được tính bổ sung giá trị phần móng sâu từ trên 1,2m đến đáy móng.

4. Nếu công trình phải bồi thường chưa có hệ thống điện chiếu sáng thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại Đơn giá xây dựng đối với nhà, công trình
tương ứng nhân (x) với 96%.

5. Nếu công trình phải bồi thường mới xây thô chưa trát thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại Đơn giá đối với nhà, công trình tương ứng nhân (x) với 93%.

6. Giá nhà lợp tôn thường bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 38.000 đồng/m2; giá nhà lợp fibrô xi măng bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 70.000 đồng/m2; Giá nhà lợp tôn xốp bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng.

7. Cửa, khuôn học làm bằng gỗ nhóm I, II thì ngoài Đơn giá được bồi thường còn được cộng thêm 145.000 đồng/m2 cửa, 155.000 đồng/1m khung học kép, 42.000 đồng/1m khung học đơn. Cửa, khuôn học làm bằng gỗ dổi thì ngoài Đơn giá được bồi thường còn được cộng thêm 105.000 đồng/m2 cửa, 108.000
đồng/1m khung học kép, 30.000 đồng/1m khung học đơn.

8. Giá nhà bán mái tính bằng 80% giá nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng tại Đơn giá này; giá nhà bán bình bằng giá nhà bán mái có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương ứng trừ (-) tiền những bức tường không có hoặc chung với công trình khác theo kích thước kiểm tra thực tế.

9. Giá nhà sàn mái lợp ngói bằng giá nhà sàn mái lợp tranh cùng loại tại Đơn giá này cộng ( ) thêm 100.000 đồng/1m2 . Nhà sàn khung, cột bê tông cốt
thép, vách thưng ván, mái lợp fibrô xi măng hoặc lợp ngói thì mức giá bồi thường bằng giá nhà sàn khung cột gỗ nhóm III đến nhóm VI, đường kính cột >25cm theo chất liệu lợp mái tương ứng.

10. Giá nhà xây tường xây gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 150 bằng giá nhà xây tường xây gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110 cùng loại tại Đơn giá này cộng ( ) thêm 68.000 đồng/1m2.

11. Toàn bộ nhà, công trình kiến trúc ngoài kết cấu đã nêu trên nếu có kết cấu khác biệt thì được cộng ( ) hoặc trừ (-) giá trị của những kết cấu khác khác
biệt đó khi xác định dự toán bồi thường.

12. Những công trình có kết cấu, kiến trúc đặc biệt, những tài sản khác chưa đề cập trong Đơn giá này, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập phương án, dự toán chi phí cụ thể theo hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành và các đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy do Sở Xây dựng ban hành (trường hợp không có trong hệ thống định mức thì căn cứ vào giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để tính toán), đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 102 Luật Đất đai năm 2024.

Về điều kiện chuyển tiếp, quy định ghi rõ trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Trường hợp chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường,
hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Châu An