Từ ngày 01/01/2025, Luật Thủ đô có hiệu lực

Thứ bảy, 14/12/2024 - 22:53

Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành 17 Nghị quyết triển khai thi hành Luật Thủ đô có cùng hiệu lực thi hành với hiệu lực Luật Thủ đô, ngày 01/01/2025.

Ảnh minh họa. Nguồn: thanglong.chinhphu.vn

Ảnh minh họa. Nguồn: thanglong.chinhphu.vn

Luật Thủ đô được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 28/6/2024 (viết tắt là Luật Thủ đô). Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025, trừ các quy định về quản lý, sử dụng không gian ngầm; thành lập khu phát triển thương mại và văn hóa; phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thử nghiệm có kiểm soát; thực hiện hợp đồng xây dựng - chuyển giao có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Luật Thủ đô là đạo luật quan trọng, quy định vị trí, vai trò của Thủ đô; chính sách, trách nhiệm xây dựng, phát triển, quản lý và bảo vệ Thủ đô; trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và chính quyền thành phố Hà Nội trong sự nghiệp xây dựng, phát triển Thủ đô.

Đến nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 169/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của UBND phường của thành phố Hà Nội; Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành 17 Nghị quyết triển khai thi hành Luật Thủ đô có cùng hiệu lực thi hành với hiệu lực Luật Thủ đô, ngày 01/01/2025. Trong thời gian tới, Chính phủ và thành phố Hà Nội sẽ tiếp tục ban hành các văn bản cụ thể hoá các nội dung trong Luật Thủ đô.

17 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thi hành Luật Thủ đô đã ban hành, cụ thể như sau:

1 . Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND Thành phố; thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm c, điểm d khoản 4 Điều 9 Luật Thủ đô).

2. Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 3 Điều 10 Luật Thủ đô).

3. Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định biện pháp thực hiện việc chuyển cán bộ, công chức làm việc tại xã, phương, thị trấn thành cán bộ, công chức thuộc biên chế hành chính; việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 1 Điều 15, điểm a khoản 3 Điều 52 Luật Thủ đô).

4. Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định hợp đồng có thời hạn để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND Thành phố, thuộc UBND cấp huyện (Thực hiện khoản 2, khoản 4 Điều 15 Luật Thủ đô).

5. Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định việc nhượng quyền khai thác, quản lý công trình kiến trúc có giá trị và công trình, hạng mục công trình hạ tầng văn hóa, thể thao thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm a, b, khoản 4 Điều 41 Luật Thủ đô).

6. Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết (Thực hiện điểm a, b, khoản 4 Điều 41 Luật Thủ đô).

7. Nghị quyết số 30/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 ban hành quy định Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp, ủy quyền cho các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 1, khoản 6 Điều 14 Luật Thủ đô)

8. Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã cho công chức thuộc UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 4, khoản 6 Điều 14 Luật Thủ đô).

9. Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 về Danh hiệu Công dân danh dự Thủ đô (Thực hiện Điều 7 Luật Thủ đô).

10. Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định việc áp dụng biện pháp yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 33 Luật Thủ đô).

11. Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND ngày 19/11/2024 quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh việc xác định phân vùng môi trường trong Quy hoạch Thủ đô và điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 3 Điều 17 Luật Thủ đô).

12 . Nghị quyết số 49/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 quy định mức tiền phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố (Thực hiện khoản 1 Điều 33 Luật Thủ đô).

13. Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Thủ đô 2024).

14. Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 quy định về tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả của người sử dụng đất, tiền sử dụng hạ tầng và tiền xử lý nước thải tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Thực hiện điểm c, điểm d khoản 4 Điều 24 Luật Thủ đô).

15. Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 quy định về tiền bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn trả của người sử dụng đất, tiền sử dụng hạ tầng và tiền xử lý nước thải tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (thực hiện điểm c, d khoản 4 Điều 24 Luật Thủ đô 2024).

16. Nghị quyết số 46/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 quy định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên thuộc thành phố Hà Nội quản lý (Thực hiện khoản 3, khoản 4, Điều 15 và khoàn 1 Điều 35 Luật Thủ đô).

17. Nghị quyết Quy chế làm việc của HĐND Thành phố, Thường trực HĐND, các ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND.