logo
ISSN 2734-9020

Việt Nam vừa làm được điều chưa từng có: Lần đầu vào Top 10 sản xuất thép thế giới

Thứ ba, 26/05/2026 - 11:07

Việt Nam lần đầu tiên lọt Top 10 quốc gia sản xuất thép thô lớn nhất thế giới, sau khi sản lượng tháng 4/2026 đạt 2,1 triệu tấn, theo bảng xếp hạng của Hiệp hội Thép thế giới.

 

Việt Nam vào nhóm 10 nước sản xuất thép thô lớn nhất

Hiệp hội Thép thế giới (Worlsteel) vừa công bố danh sách các quốc gia sản xuất thép thô lớn nhất. Theo đó, Việt Nam lần đầu tiên lọt TOP 10 quốc gia sản xuất thép thô lớn nhất thế giới.

Trong tháng 4/2026, Worldsteel ước tính sản lượng thép thô (phôi thép) của Việt Nam đạt 2,1 triệu tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước. Với sản lượng này, Việt Nam đã vượt qua Italia để bước vào Top 10 quốc gia có ngành công nghiệp thép lớn nhất thế giới.

Lũy kế 4 tháng đầu năm, Việt Nam sản xuất 8,5 triệu tấn thép thô, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2025.

Việt Nam vừa làm được điều chưa từng có: Lần đầu vào Top 10 sản xuất thép thế giới- Ảnh 1.

Top 10 quốc gia sản xuất thép thô lớn nhất thế giới theo số liệu của Worldsteel

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, ngành thép đã phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm. Năm 2000, các nhà máy thép chủ yếu phải nhập phôi từ nước ngoài để cán thép xây dựng phục vụ thị trường.

Tuy nhiên, từ năm 2010 đến nay, ngành thép Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong tự chủ sản xuất được đầy đủ các loại thép đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh tế phục vụ công nghiệp cơ khí chế tạo, đóng tàu, năng lượng (điện gió, giàn khoan…) đến công nghiệp quốc phòng.

Việt Nam vừa làm được điều chưa từng có: Lần đầu vào Top 10 sản xuất thép thế giới- Ảnh 2.

Nhiều khu liên hợp sản xuất thép quy mô lớn, hiện đại được đầu tư, đi vào hoạt động như Khu liên hợp gang thép Dung Quất, sản xuất các loại thép khó, chất lượng cao như thép cơ khí chế tạo, thép tanh bố lốp ô tô, thép dây hàn, thép làm lò xo, ốc vít, thép làm cẩu, dự ứng lực, đặc biệt là thép thanh ray đường sắt cao tốc, thép hình.

Những dòng sản phẩm này cho thấy ngành thép Việt Nam đang từng bước dịch chuyển khỏi nhóm thép phổ thông, hướng đến các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn, phục vụ trực tiếp cho công nghiệp chế tạo, giao thông vận tải, năng lượng và hạ tầng chiến lược.

Theo số liệu được công bố, năm 2023, Việt Nam đứng thứ 12 thế giới về sản xuất thép thô với sản lượng đạt 20 triệu tấn. Đến năm 2025, sản lượng thép thô của Việt Nam đạt 24,6 triệu tấn, lớn nhất Đông Nam Á và đứng Top 11 thế giới.

Ưu tiên các dự án thép tại địa phương có cảng nước sâu

Theo Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nhành thép Việt Nam đặt mục tiêu tái cấu trúc toàn diện theo hướng chất lượng cao, thân thiện môi trường, tăng tỷ lệ nội địa hóa và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Việt Nam vừa làm được điều chưa từng có: Lần đầu vào Top 10 sản xuất thép thế giới- Ảnh 3.

Tháng 4/2026, sản lượng thép thô (phôi thép) của Việt Nam đạt 2,1 triệu tấn

Chiến lược xác định rõ định hướng chuyển dịch từ sản xuất thép phổ thông sang các dòng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Trọng tâm là thép hợp kim, thép không gỉ, thép chất lượng cao phục vụ ngành chế tạo, giao thông vận tải, ô tô, đóng tàu, đường sắt, năng lượng và từng bước giảm phụ thuộc vào thép nhập khẩu, nhất là các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được.

Đến năm 2030, ngành thép phấn đấu sản xuất thép thô tăng trưởng bình quân khoảng 7%-8%/năm, sản lượng đạt khoảng 25-26 triệu tấn/năm.

Thép thành phẩm tăng trưởng từ 5,5%-6,5%/năm, sản lượng đạt khoảng 32-33 triệu tấn/năm.

Mức tiêu thụ thép bình quân đầu người giai đoạn này đạt 270-280kg/người/năm, đồng thời từng bước tăng tỷ trọng xuất khẩu, nhất là các sản phẩm thép hợp kim và thép chất lượng cao phục vụ các ngành chế tạo, sản xuất, phương tiện giao thông vận tải (ô tô, đóng tàu, đường sắt), năng lượng.

Sản phẩm của ngành thép về cơ bản đáp ứng được khoảng 80% - 85% nhu cầu sử dụng trong nước và từng bước tăng tỷ trọng xuất khẩu.

Mục tiêu thép thô đạt 65-70 triệu tấn vào năm 2050

Mục tiêu đến năm 2035, sản xuất thép thô tăng trưởng bình quân khoảng 6%-7%/năm, sản lượng đạt khoảng 33-36 triệu tấn/năm.

Thép thành phẩm tăng trưởng từ 4,5%-5,5%/năm, sản lượng đạt khoảng 40-43 triệu tấn/năm. Thép tiêu thụ bình quân 340-360kg/người/năm.

Ở giai đoạn này, sản phẩm thép trong nước cơ bản đáp ứng 85%-90% nhu cầu sử dụng, đồng thời mở rộng xuất khẩu. Cơ cấu sản phẩm tiếp tục dịch chuyển mạnh sang các dòng thép phục vụ ngành chế tạo, giao thông, năng lượng và thép chế tạo cho quốc phòng - an ninh.

Đến năm 2050, sản lượng thép thành phẩm được định hướng đạt 75-80 triệu tấn/năm, trong đó thép thô khoảng 65-70 triệu tấn/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân 4%-4,5%/năm. Tiêu thụ thép bình quân đầu người đạt 570-650kg/người/năm.

Mục tiêu xuyên suốt là đáp ứng tối đa nhu cầu trong nước, tăng tỷ trọng xuất khẩu và đưa sản phẩm thép Việt Nam tham gia ngày càng sâu vào chuỗi cung ứng thép thế giới.

Về định hướng phát triển, Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế, có nhu cầu sử dụng cao hiện tại trong nước chưa sản xuất được.

Chú trọng đầu tư vào các dự án sản xuất thép công nghệ tiên tiến, hiện đại, sản xuất thép xanh, thép hợp kim, thép cho ngành chế tạo, các sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao, có đủ khả năng tham gia trong chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời tăng nhanh hàm lượng khoa học, công nghệ nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.

Chiến lược yêu cầu phân bố hợp lý các cơ sở sản xuất thép, tập trung đầu tư dự án quy mô lớn tại các địa phương có cảng nước sâu, lợi thế hạ tầng logistics, nguồn năng lượng tái tạo và điều kiện sản xuất thuận lợi. Đồng thời, tăng cường liên kết chuỗi giá trị từ nghiên cứu, cung cấp nguyên liệu đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Bên cạnh đó, Chiến lược phát triển ngành thép cũng đưa ra các định hướng cụ thể về: sản phẩm ưu tiên; nguồn nguyên liệu; nguồn năng lượng phục vụ sản xuất; phát triển các doanh nghiệp ngành thép; thị trường tiêu thụ thép trong nước và xuất, nhập khẩu; công nghệ; phân bố không gian.

Thiên An