
Nghị định ghi rõ, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50 triệu đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100 triệu đồng.
Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
Nghị định quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí, lệ phí như sau:
Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí
1. Phạt tiền đối với hành vi thực hiện thu phí, lệ phí khi chưa có quy định là tổ chức thu phí, lệ phí:
a) Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị dưới 10 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 10 - <30 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 6 - 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 30 - < 50 triệu đồng;
d) Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 50 - <100 triệu đồng;
đ) Phạt tiền từ 20 - 60 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 100 - < 300 triệu đồng;
e) Phạt tiền từ 60 - 100 triệu đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho người nộp phí, lệ phí.
Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.
Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
1. Phạt tiền đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí:
a) Phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 4 - 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10 - <30 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30 - <50 triệu đồng;
d) Phạt tiền từ 15 - 30 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50 - <100 triệu đồng;
đ) Phạt tiền từ 30 - 80 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100 - <300 triệu đồng;
e) Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:
a) Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10 - <30 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 6 - 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30 - <50 triệu đồng;
d) Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50 - <100 triệu đồng;
đ) Phạt tiền từ 20 - 60 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100 - <300 triệu đồng;
e) Phạt tiền từ 60 - 100 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí.
Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;
b) Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí
1. Phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50 triệu đồng.
2. Phạt tiền đối với hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định:
a) Phạt tiền từ 0,5 - 1 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10 - <30 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30 - <50 triệu đồng;
d) Phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50 - <100 triệu đồng;
đ) Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100 - <300 triệu đồng;
e) Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300 triệu đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có);
b) Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.
Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí còn thiếu đối với hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 100 triệu đồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí
1. Phạt tiền đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật:
a) Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định pháp luật có giá trị dưới 10 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 10 - < 30 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 6 - 10 triệu đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 30 - <50 triệu đồng;
d) Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 50 - <100 triệu đồng;
đ) Phạt tiền từ 20 - 60 triệu đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 100 - <300 triệu đồng;
e) Phạt tiền từ 60 - 100 triệu đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí
1. Phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định;
b) Niêm yết hoặc thông báo không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí
1. Đối với hành vi lập chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong chứng từ, trừ các nội dung xác định số tiền phí, lệ phí:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;
b) Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.
2. Phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí hoặc có lập chứng từ nhưng không cung cấp cho người nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ.
3. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau:
a) Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới 1 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 1 - < 5 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 6 - 10 triệu đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 5 - < 10 triệu đồng;
d) Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10 triệu đồng trở lên.
4. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau:
a) Phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 4 - 8 triệu đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2 - <5 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 8 - 16 triệu đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
5. Phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp:
a) Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế;
b) Vi phạm lần đầu khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng đối với hành vi không khai phí, lệ phí theo quy định.
Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp:
a) Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10 triệu đồng;
b) Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10 - <30 triệu đồng;
c) Phạt tiền từ 5 - 7.5 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30 - <50 triệu đồng;
d) Phạt tiền từ 7.5 - 15 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50 - <100 triệu đồng;
đ) Phạt tiền từ 15 - 40 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100 - <300 triệu đồng;
e) Phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
Châu An